NTM Solutions

Thứ Bảy, 22 tháng 8, 2026

📊 PHẦN 4 — HÀM ĐIỀU KIỆN TRONG EXCEL

Hàm điều kiện giúp Excel kiểm tra dữ liệu, đưa ra quyết định và tính toán theo từng điều kiện cụ thể.

Ví dụ:

  • Nếu điểm ≥ 5 → Đạt.

  • Nếu doanh thu > 100 triệu → Thưởng.

  • Đếm bao nhiêu nhân viên thuộc phòng Kế toán.

  • Tính tổng doanh thu của riêng phòng Kinh doanh.

  • Tính điểm trung bình của những học viên đạt yêu cầu.

Đây là nhóm hàm xuất hiện rất nhiều trong công việc thực tế cũng như các bài tập Excel.


31. Hàm IF

IF là hàm điều kiện cơ bản và quan trọng nhất trong Excel.

Cú pháp:

=IF(logical_test,value_if_true,value_if_false)

Trong đó:

  • logical_test — điều kiện cần kiểm tra.

  • value_if_true — kết quả nếu điều kiện đúng.

  • value_if_false — kết quả nếu điều kiện sai.


Ví dụ 1 — Xếp loại đạt / không đạt

Giả sử ô B2 chứa điểm:

8

Công thức:

=IF(B2>=5,"Đạt","Không đạt")

Kết quả:

Đạt

Nếu B2 bằng:

4

kết quả:

Không đạt

Các toán tử so sánh

Toán tửÝ nghĩa
=Bằng
<>Khác
>Lớn hơn
<Nhỏ hơn
>=Lớn hơn hoặc bằng
<=Nhỏ hơn hoặc bằng

Ví dụ:

=A1>100

kiểm tra A1 có lớn hơn 100 hay không.


IF với số

Ví dụ:

=IF(B2>=8,"Giỏi","Chưa đạt")

Nếu B2 = 9:

Giỏi

Nếu B2 = 7:

Chưa đạt

IF với văn bản

Có thể kiểm tra nội dung văn bản.

Ví dụ:

=IF(C2="Nam","Nam","Nữ")

Hoặc:

=IF(C2="Kế toán","Đúng phòng","Phòng khác")

Khi so sánh văn bản, cần đặt nội dung trong dấu ngoặc kép.


IF lồng nhau

Có thể sử dụng nhiều IF để tạo nhiều mức điều kiện.

Ví dụ xếp loại:

=IF(B2>=8,"Giỏi",IF(B2>=6.5,"Khá",IF(B2>=5,"Trung bình","Yếu")))

Quy tắc:

>= 8       → Giỏi
>= 6.5     → Khá
>= 5       → Trung bình
< 5        → Yếu

IF lồng nhau rất hữu ích nhưng nếu có quá nhiều điều kiện, công thức sẽ trở nên khó đọc.

Khi đó có thể sử dụng IFS.


32. Hàm IFS

IFS cho phép kiểm tra nhiều điều kiện liên tiếp.

Cú pháp:

=IFS(
    điều_kiện_1,kết_quả_1,
    điều_kiện_2,kết_quả_2,
    điều_kiện_3,kết_quả_3
)

Ví dụ:

=IFS(
    B2>=8,"Giỏi",
    B2>=6.5,"Khá",
    B2>=5,"Trung bình",
    B2<5,"Yếu"
)

Kết quả phụ thuộc vào giá trị của B2.

Ưu điểm của IFS

So với IF lồng nhau:

=IF(B2>=8,"Giỏi",IF(B2>=6.5,"Khá",IF(B2>=5,"Trung bình","Yếu")))

IFS dễ đọc hơn:

=IFS(
    B2>=8,"Giỏi",
    B2>=6.5,"Khá",
    B2>=5,"Trung bình",
    B2<5,"Yếu"
)

33. Hàm AND

AND dùng để kiểm tra nhiều điều kiện cùng lúc.

AND chỉ trả về TRUE khi tất cả điều kiện đều đúng.

Cú pháp:

=AND(condition1,condition2,...)

Ví dụ:

=AND(B2>=5,C2>=5)

Điều này có nghĩa:

B2 phải ≥ 5 C2 phải ≥ 5.

Nếu cả hai điều kiện đúng:

TRUE

Nếu chỉ một điều kiện sai:

FALSE

Kết hợp IF + AND

Đây là cách sử dụng rất phổ biến.

Ví dụ:

Học viên chỉ đạt khi điểm lý thuyết và thực hành đều từ 5 trở lên.

Công thức:

=IF(AND(B2>=5,C2>=5),"Đạt","Không đạt")

Ví dụ

Học viênLý thuyếtThực hànhKết quả
An87Đạt
Bình84Không đạt
Cường48Không đạt

Bình không đạt vì điểm thực hành < 5.


34. Hàm OR

OR dùng để kiểm tra nhiều điều kiện nhưng chỉ cần một điều kiện đúng.

Cú pháp:

=OR(condition1,condition2,...)

Ví dụ:

=OR(B2>=8,C2>=8)

Chỉ cần B2 hoặc C2 đạt từ 8 trở lên thì kết quả là:

TRUE

Kết hợp IF + OR

Ví dụ:

Nhân viên được thưởng nếu doanh thu ≥ 100 triệu hoặc số khách hàng ≥ 50.

Công thức:

=IF(OR(B2>=100000000,C2>=50),"Được thưởng","Không thưởng")

AND và OR khác nhau như thế nào?

Đây là điểm cần nhớ.

AND

Tất cả điều kiện phải đúng.

AND(A1>=5,B1>=5)

Có thể hiểu:

A và B đều phải đạt.


OR

Chỉ cần một điều kiện đúng.

OR(A1>=5,B1>=5)

Có thể hiểu:

A hoặc B đạt là được.


Ví dụ dễ nhớ

Điều kiện:

Muốn nhận chứng chỉ phải đạt cả Lý thuyết và Thực hành.

Dùng:

AND

Điều kiện:

Có thể nhận ưu đãi nếu là học viên mới hoặc có mã giảm giá.

Dùng:

OR

35. Hàm NOT

NOT dùng để đảo ngược kết quả logic.

Cú pháp:

=NOT(logical)

Ví dụ:

=NOT(A1=10)

Nếu A1 = 10:

FALSE

Nếu A1 = 20:

TRUE

Vì:

A1=10

là FALSE khi A1 bằng 20, sau khi NOT thì trở thành TRUE.


Kết hợp NOT với IF

Ví dụ:

=IF(NOT(B2="Đã thanh toán"),"Chưa thanh toán","Đã thanh toán")

Công thức này có thể dùng để kiểm tra trạng thái thanh toán.


36. Hàm SUMIF và SUMIFS

Đây là nhóm hàm cực kỳ quan trọng khi làm việc với bảng dữ liệu.


SUMIF

SUMIF dùng để tính tổng theo một điều kiện.

Cú pháp:

=SUMIF(range,criteria,sum_range)

Trong đó:

  • range — vùng kiểm tra điều kiện.

  • criteria — điều kiện.

  • sum_range — vùng cần tính tổng.


Ví dụ

Có bảng:

Nhân viênPhòng banDoanh thu
AnKinh doanh50,000,000
BìnhKế toán20,000,000
CườngKinh doanh70,000,000
DũngNhân sự30,000,000

Muốn tính tổng doanh thu của phòng Kinh doanh:

=SUMIF(B2:B5,"Kinh doanh",C2:C5)

Kết quả:

120,000,000

SUMIF với điều kiện số

Ví dụ muốn tính tổng các giá trị lớn hơn 50:

=SUMIF(A2:A10,">50")

Hoặc nếu vùng điều kiện và vùng tính tổng khác nhau:

=SUMIF(B2:B10,">50",C2:C10)

SUMIFS

SUMIFS dùng để tính tổng theo nhiều điều kiện.

Cú pháp:

=SUMIFS(sum_range,criteria_range1,criteria1,...)

Ví dụ:

Nhân viênPhòng banKhu vựcDoanh thu
AnKinh doanhHCM50,000,000
BìnhKinh doanhHà Nội40,000,000
CườngKinh doanhHCM70,000,000
DũngKế toánHCM30,000,000

Muốn tính doanh thu của:

Phòng Kinh doanh khu vực HCM.

Công thức:

=SUMIFS(
    D2:D5,
    B2:B5,"Kinh doanh",
    C2:C5,"HCM"
)

Kết quả:

120,000,000

37. COUNTIF và COUNTIFS

COUNTIF

COUNTIF dùng để đếm số ô thỏa mãn một điều kiện.

Cú pháp:

=COUNTIF(range,criteria)

Ví dụ:

Nhân viênPhòng ban
AnKinh doanh
BìnhKế toán
CườngKinh doanh
DũngKinh doanh

Đếm số nhân viên thuộc phòng Kinh doanh:

=COUNTIF(B2:B5,"Kinh doanh")

Kết quả:

3

COUNTIF với điều kiện số

Đếm số học viên đạt từ 5 điểm trở lên:

=COUNTIF(B2:B20,">=5")

Đếm số học viên dưới 5:

=COUNTIF(B2:B20,"<5")

COUNTIFS

COUNTIFS dùng để đếm theo nhiều điều kiện.

Ví dụ:

Đếm nhân viên thuộc phòng Kinh doanh và khu vực HCM.

Công thức:

=COUNTIFS(
    B2:B20,"Kinh doanh",
    C2:C20,"HCM"
)

Điều này có nghĩa:

Phòng ban = Kinh doanh
AND
Khu vực = HCM

38. AVERAGEIF và AVERAGEIFS

AVERAGEIF

AVERAGEIF dùng để tính trung bình theo một điều kiện.

Cú pháp:

=AVERAGEIF(range,criteria,average_range)

Ví dụ:

Nhân viênPhòng banDoanh thu
AnKinh doanh50
BìnhKế toán20
CườngKinh doanh70
DũngKinh doanh90

Muốn tính doanh thu trung bình của phòng Kinh doanh:

=AVERAGEIF(B2:B5,"Kinh doanh",C2:C5)

Kết quả:

70

AVERAGEIFS

AVERAGEIFS dùng để tính trung bình theo nhiều điều kiện.

Ví dụ:

Tính doanh thu trung bình của phòng Kinh doanh tại HCM.

=AVERAGEIFS(
    D2:D20,
    B2:B20,"Kinh doanh",
    C2:C20,"HCM"
)

39. Kết hợp nhiều hàm điều kiện

Trong thực tế, chúng ta thường phải kết hợp nhiều hàm.

Ví dụ:

Nếu doanh thu từ 100 triệu trở lên và số khách hàng từ 50 trở lên thì nhân viên được thưởng.

Có thể sử dụng:

=IF(
    AND(B2>=100000000,C2>=50),
    "Được thưởng",
    "Không thưởng"
)

Ví dụ tổng hợp

Tạo bảng:

Nhân viênDoanh thuKhách hàngXếp loại
An12000000065
Bình8000000070
Cường15000000080
Dũng9000000040

Quy định:

Được thưởng nếu doanh thu ≥ 100 triệu khách hàng ≥ 50.

Tại D2:

=IF(AND(B2>=100000000,C2>=50),"Được thưởng","Không thưởng")

Sau đó kéo công thức xuống.

Kết quả:

Nhân viênDoanh thuKhách hàngXếp loại
An120 triệu65Được thưởng
Bình80 triệu70Không thưởng
Cường150 triệu80Được thưởng
Dũng90 triệu40Không thưởng

🎯 BÀI THỰC HÀNH PHẦN 4

Tạo bảng:

STTNhân viênPhòng banDoanh thuKhách hàngĐánh giá
1Nguyễn AnKinh doanh12000000065
2Trần BìnhKế toán8000000040
3Lê CườngKinh doanh15000000080
4Phạm DũngMarketing9500000055
5Võ HàKinh doanh7000000035

Thực hiện các yêu cầu:

Yêu cầu 1

Nếu doanh thu ≥ 100 triệu thì ghi:

Đạt

ngược lại:

Chưa đạt

Sử dụng:

=IF(D2>=100000000,"Đạt","Chưa đạt")

Yêu cầu 2

Nếu doanh thu ≥ 100 triệu khách hàng ≥ 50:

Được thưởng

Ngược lại:

Không thưởng

Sử dụng:

=IF(AND(D2>=100000000,E2>=50),"Được thưởng","Không thưởng")

Yêu cầu 3

Nếu nhân viên thuộc phòng Kinh doanh hoặc Marketing thì ghi:

Khối kinh doanh

Ngược lại:

Khối khác

Có thể sử dụng:

=IF(OR(C2="Kinh doanh",C2="Marketing"),"Khối kinh doanh","Khối khác")

Yêu cầu 4

Đếm số nhân viên thuộc phòng Kinh doanh:

=COUNTIF(C2:C6,"Kinh doanh")

Yêu cầu 5

Tính tổng doanh thu của phòng Kinh doanh:

=SUMIF(C2:C6,"Kinh doanh",D2:D6)

Yêu cầu 6

Tính tổng doanh thu của nhân viên:

  • Phòng Kinh doanh

  • Và có khách hàng ≥ 50

Sử dụng:

=SUMIFS(
    D2:D6,
    C2:C6,"Kinh doanh",
    E2:E6,">=50"
)

Yêu cầu 7

Tính doanh thu trung bình của phòng Kinh doanh:

=AVERAGEIF(C2:C6,"Kinh doanh",D2:D6)

🧠 KIẾN THỨC MOS CẦN NHỚ

Sau Phần 4, bạn cần phân biệt thật chắc:

HàmChức năng
IFKiểm tra điều kiện
IFSKiểm tra nhiều điều kiện
ANDTất cả điều kiện phải đúng
ORChỉ cần một điều kiện đúng
NOTĐảo ngược kết quả logic
SUMIFTính tổng theo 1 điều kiện
SUMIFSTính tổng theo nhiều điều kiện
COUNTIFĐếm theo 1 điều kiện
COUNTIFSĐếm theo nhiều điều kiện
AVERAGEIFTrung bình theo 1 điều kiện
AVERAGEIFSTrung bình theo nhiều điều kiện

⭐ Công thức cần thuộc

=IF(...)
=IF(AND(...),...,...)
=IF(OR(...),...,...)
=SUMIF(...)
=SUMIFS(...)
=COUNTIF(...)
=COUNTIFS(...)
=AVERAGEIF(...)
=AVERAGEIFS(...)

Mẹo luyện MOS: Khi nhìn thấy yêu cầu có chữ “nếu”, hãy nghĩ đến IF. Nếu có chữ “và”, thường nghĩ đến AND hoặc các hàm ...IFS. Nếu có chữ “hoặc”, nghĩ đến OR. Nếu yêu cầu tính tổng/đếm/trung bình theo điều kiện, hãy nghĩ đến nhóm SUMIF/SUMIFS, COUNTIF/COUNTIFS, AVERAGEIF/AVERAGEIFS.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Facebook Youtube RSS