Hàm điều kiện giúp Excel kiểm tra dữ liệu, đưa ra quyết định và tính toán theo từng điều kiện cụ thể.
Ví dụ:
Nếu điểm ≥ 5 → Đạt.
Nếu doanh thu > 100 triệu → Thưởng.
Đếm bao nhiêu nhân viên thuộc phòng Kế toán.
Tính tổng doanh thu của riêng phòng Kinh doanh.
Tính điểm trung bình của những học viên đạt yêu cầu.
Đây là nhóm hàm xuất hiện rất nhiều trong công việc thực tế cũng như các bài tập Excel.
31. Hàm IF
IF là hàm điều kiện cơ bản và quan trọng nhất trong Excel.
Cú pháp:
=IF(logical_test,value_if_true,value_if_false)Trong đó:
logical_test— điều kiện cần kiểm tra.value_if_true— kết quả nếu điều kiện đúng.value_if_false— kết quả nếu điều kiện sai.
Ví dụ 1 — Xếp loại đạt / không đạt
Giả sử ô B2 chứa điểm:
8Công thức:
=IF(B2>=5,"Đạt","Không đạt")Kết quả:
ĐạtNếu B2 bằng:
4kết quả:
Không đạtCác toán tử so sánh
| Toán tử | Ý nghĩa |
|---|---|
= | Bằng |
<> | Khác |
> | Lớn hơn |
< | Nhỏ hơn |
>= | Lớn hơn hoặc bằng |
<= | Nhỏ hơn hoặc bằng |
Ví dụ:
=A1>100kiểm tra A1 có lớn hơn 100 hay không.
IF với số
Ví dụ:
=IF(B2>=8,"Giỏi","Chưa đạt")Nếu B2 = 9:
GiỏiNếu B2 = 7:
Chưa đạtIF với văn bản
Có thể kiểm tra nội dung văn bản.
Ví dụ:
=IF(C2="Nam","Nam","Nữ")Hoặc:
=IF(C2="Kế toán","Đúng phòng","Phòng khác")Khi so sánh văn bản, cần đặt nội dung trong dấu ngoặc kép.
IF lồng nhau
Có thể sử dụng nhiều IF để tạo nhiều mức điều kiện.
Ví dụ xếp loại:
=IF(B2>=8,"Giỏi",IF(B2>=6.5,"Khá",IF(B2>=5,"Trung bình","Yếu")))Quy tắc:
>= 8 → Giỏi
>= 6.5 → Khá
>= 5 → Trung bình
< 5 → YếuIF lồng nhau rất hữu ích nhưng nếu có quá nhiều điều kiện, công thức sẽ trở nên khó đọc.
Khi đó có thể sử dụng IFS.
32. Hàm IFS
IFS cho phép kiểm tra nhiều điều kiện liên tiếp.
Cú pháp:
=IFS(
điều_kiện_1,kết_quả_1,
điều_kiện_2,kết_quả_2,
điều_kiện_3,kết_quả_3
)Ví dụ:
=IFS(
B2>=8,"Giỏi",
B2>=6.5,"Khá",
B2>=5,"Trung bình",
B2<5,"Yếu"
)Kết quả phụ thuộc vào giá trị của B2.
Ưu điểm của IFS
So với IF lồng nhau:
=IF(B2>=8,"Giỏi",IF(B2>=6.5,"Khá",IF(B2>=5,"Trung bình","Yếu")))IFS dễ đọc hơn:
=IFS(
B2>=8,"Giỏi",
B2>=6.5,"Khá",
B2>=5,"Trung bình",
B2<5,"Yếu"
)33. Hàm AND
AND dùng để kiểm tra nhiều điều kiện cùng lúc.
AND chỉ trả về TRUE khi tất cả điều kiện đều đúng.
Cú pháp:
=AND(condition1,condition2,...)Ví dụ:
=AND(B2>=5,C2>=5)Điều này có nghĩa:
B2 phải ≥ 5 và C2 phải ≥ 5.
Nếu cả hai điều kiện đúng:
TRUENếu chỉ một điều kiện sai:
FALSEKết hợp IF + AND
Đây là cách sử dụng rất phổ biến.
Ví dụ:
Học viên chỉ đạt khi điểm lý thuyết và thực hành đều từ 5 trở lên.
Công thức:
=IF(AND(B2>=5,C2>=5),"Đạt","Không đạt")Ví dụ
| Học viên | Lý thuyết | Thực hành | Kết quả |
|---|---|---|---|
| An | 8 | 7 | Đạt |
| Bình | 8 | 4 | Không đạt |
| Cường | 4 | 8 | Không đạt |
Bình không đạt vì điểm thực hành < 5.
34. Hàm OR
OR dùng để kiểm tra nhiều điều kiện nhưng chỉ cần một điều kiện đúng.
Cú pháp:
=OR(condition1,condition2,...)Ví dụ:
=OR(B2>=8,C2>=8)Chỉ cần B2 hoặc C2 đạt từ 8 trở lên thì kết quả là:
TRUEKết hợp IF + OR
Ví dụ:
Nhân viên được thưởng nếu doanh thu ≥ 100 triệu hoặc số khách hàng ≥ 50.
Công thức:
=IF(OR(B2>=100000000,C2>=50),"Được thưởng","Không thưởng")AND và OR khác nhau như thế nào?
Đây là điểm cần nhớ.
AND
Tất cả điều kiện phải đúng.
AND(A1>=5,B1>=5)Có thể hiểu:
A và B đều phải đạt.
OR
Chỉ cần một điều kiện đúng.
OR(A1>=5,B1>=5)Có thể hiểu:
A hoặc B đạt là được.
Ví dụ dễ nhớ
Điều kiện:
Muốn nhận chứng chỉ phải đạt cả Lý thuyết và Thực hành.
Dùng:
ANDĐiều kiện:
Có thể nhận ưu đãi nếu là học viên mới hoặc có mã giảm giá.
Dùng:
OR35. Hàm NOT
NOT dùng để đảo ngược kết quả logic.
Cú pháp:
=NOT(logical)Ví dụ:
=NOT(A1=10)Nếu A1 = 10:
FALSENếu A1 = 20:
TRUEVì:
A1=10là FALSE khi A1 bằng 20, sau khi NOT thì trở thành TRUE.
Kết hợp NOT với IF
Ví dụ:
=IF(NOT(B2="Đã thanh toán"),"Chưa thanh toán","Đã thanh toán")Công thức này có thể dùng để kiểm tra trạng thái thanh toán.
36. Hàm SUMIF và SUMIFS
Đây là nhóm hàm cực kỳ quan trọng khi làm việc với bảng dữ liệu.
SUMIF
SUMIF dùng để tính tổng theo một điều kiện.
Cú pháp:
=SUMIF(range,criteria,sum_range)Trong đó:
range— vùng kiểm tra điều kiện.criteria— điều kiện.sum_range— vùng cần tính tổng.
Ví dụ
Có bảng:
| Nhân viên | Phòng ban | Doanh thu |
|---|---|---|
| An | Kinh doanh | 50,000,000 |
| Bình | Kế toán | 20,000,000 |
| Cường | Kinh doanh | 70,000,000 |
| Dũng | Nhân sự | 30,000,000 |
Muốn tính tổng doanh thu của phòng Kinh doanh:
=SUMIF(B2:B5,"Kinh doanh",C2:C5)Kết quả:
120,000,000SUMIF với điều kiện số
Ví dụ muốn tính tổng các giá trị lớn hơn 50:
=SUMIF(A2:A10,">50")Hoặc nếu vùng điều kiện và vùng tính tổng khác nhau:
=SUMIF(B2:B10,">50",C2:C10)SUMIFS
SUMIFS dùng để tính tổng theo nhiều điều kiện.
Cú pháp:
=SUMIFS(sum_range,criteria_range1,criteria1,...)Ví dụ:
| Nhân viên | Phòng ban | Khu vực | Doanh thu |
|---|---|---|---|
| An | Kinh doanh | HCM | 50,000,000 |
| Bình | Kinh doanh | Hà Nội | 40,000,000 |
| Cường | Kinh doanh | HCM | 70,000,000 |
| Dũng | Kế toán | HCM | 30,000,000 |
Muốn tính doanh thu của:
Phòng Kinh doanh và khu vực HCM.
Công thức:
=SUMIFS(
D2:D5,
B2:B5,"Kinh doanh",
C2:C5,"HCM"
)Kết quả:
120,000,00037. COUNTIF và COUNTIFS
COUNTIF
COUNTIF dùng để đếm số ô thỏa mãn một điều kiện.
Cú pháp:
=COUNTIF(range,criteria)Ví dụ:
| Nhân viên | Phòng ban |
|---|---|
| An | Kinh doanh |
| Bình | Kế toán |
| Cường | Kinh doanh |
| Dũng | Kinh doanh |
Đếm số nhân viên thuộc phòng Kinh doanh:
=COUNTIF(B2:B5,"Kinh doanh")Kết quả:
3COUNTIF với điều kiện số
Đếm số học viên đạt từ 5 điểm trở lên:
=COUNTIF(B2:B20,">=5")Đếm số học viên dưới 5:
=COUNTIF(B2:B20,"<5")COUNTIFS
COUNTIFS dùng để đếm theo nhiều điều kiện.
Ví dụ:
Đếm nhân viên thuộc phòng Kinh doanh và khu vực HCM.
Công thức:
=COUNTIFS(
B2:B20,"Kinh doanh",
C2:C20,"HCM"
)Điều này có nghĩa:
Phòng ban = Kinh doanh
AND
Khu vực = HCM38. AVERAGEIF và AVERAGEIFS
AVERAGEIF
AVERAGEIF dùng để tính trung bình theo một điều kiện.
Cú pháp:
=AVERAGEIF(range,criteria,average_range)Ví dụ:
| Nhân viên | Phòng ban | Doanh thu |
|---|---|---|
| An | Kinh doanh | 50 |
| Bình | Kế toán | 20 |
| Cường | Kinh doanh | 70 |
| Dũng | Kinh doanh | 90 |
Muốn tính doanh thu trung bình của phòng Kinh doanh:
=AVERAGEIF(B2:B5,"Kinh doanh",C2:C5)Kết quả:
70AVERAGEIFS
AVERAGEIFS dùng để tính trung bình theo nhiều điều kiện.
Ví dụ:
Tính doanh thu trung bình của phòng Kinh doanh tại HCM.
=AVERAGEIFS(
D2:D20,
B2:B20,"Kinh doanh",
C2:C20,"HCM"
)39. Kết hợp nhiều hàm điều kiện
Trong thực tế, chúng ta thường phải kết hợp nhiều hàm.
Ví dụ:
Nếu doanh thu từ 100 triệu trở lên và số khách hàng từ 50 trở lên thì nhân viên được thưởng.
Có thể sử dụng:
=IF(
AND(B2>=100000000,C2>=50),
"Được thưởng",
"Không thưởng"
)Ví dụ tổng hợp
Tạo bảng:
| Nhân viên | Doanh thu | Khách hàng | Xếp loại |
|---|---|---|---|
| An | 120000000 | 65 | |
| Bình | 80000000 | 70 | |
| Cường | 150000000 | 80 | |
| Dũng | 90000000 | 40 |
Quy định:
Được thưởng nếu doanh thu ≥ 100 triệu và khách hàng ≥ 50.
Tại D2:
=IF(AND(B2>=100000000,C2>=50),"Được thưởng","Không thưởng")Sau đó kéo công thức xuống.
Kết quả:
| Nhân viên | Doanh thu | Khách hàng | Xếp loại |
|---|---|---|---|
| An | 120 triệu | 65 | Được thưởng |
| Bình | 80 triệu | 70 | Không thưởng |
| Cường | 150 triệu | 80 | Được thưởng |
| Dũng | 90 triệu | 40 | Không thưởng |
🎯 BÀI THỰC HÀNH PHẦN 4
Tạo bảng:
| STT | Nhân viên | Phòng ban | Doanh thu | Khách hàng | Đánh giá |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Nguyễn An | Kinh doanh | 120000000 | 65 | |
| 2 | Trần Bình | Kế toán | 80000000 | 40 | |
| 3 | Lê Cường | Kinh doanh | 150000000 | 80 | |
| 4 | Phạm Dũng | Marketing | 95000000 | 55 | |
| 5 | Võ Hà | Kinh doanh | 70000000 | 35 |
Thực hiện các yêu cầu:
Yêu cầu 1
Nếu doanh thu ≥ 100 triệu thì ghi:
Đạtngược lại:
Chưa đạtSử dụng:
=IF(D2>=100000000,"Đạt","Chưa đạt")Yêu cầu 2
Nếu doanh thu ≥ 100 triệu và khách hàng ≥ 50:
Được thưởngNgược lại:
Không thưởngSử dụng:
=IF(AND(D2>=100000000,E2>=50),"Được thưởng","Không thưởng")Yêu cầu 3
Nếu nhân viên thuộc phòng Kinh doanh hoặc Marketing thì ghi:
Khối kinh doanhNgược lại:
Khối khácCó thể sử dụng:
=IF(OR(C2="Kinh doanh",C2="Marketing"),"Khối kinh doanh","Khối khác")Yêu cầu 4
Đếm số nhân viên thuộc phòng Kinh doanh:
=COUNTIF(C2:C6,"Kinh doanh")Yêu cầu 5
Tính tổng doanh thu của phòng Kinh doanh:
=SUMIF(C2:C6,"Kinh doanh",D2:D6)Yêu cầu 6
Tính tổng doanh thu của nhân viên:
Phòng Kinh doanh
Và có khách hàng ≥ 50
Sử dụng:
=SUMIFS(
D2:D6,
C2:C6,"Kinh doanh",
E2:E6,">=50"
)Yêu cầu 7
Tính doanh thu trung bình của phòng Kinh doanh:
=AVERAGEIF(C2:C6,"Kinh doanh",D2:D6)🧠 KIẾN THỨC MOS CẦN NHỚ
Sau Phần 4, bạn cần phân biệt thật chắc:
| Hàm | Chức năng |
|---|---|
| IF | Kiểm tra điều kiện |
| IFS | Kiểm tra nhiều điều kiện |
| AND | Tất cả điều kiện phải đúng |
| OR | Chỉ cần một điều kiện đúng |
| NOT | Đảo ngược kết quả logic |
| SUMIF | Tính tổng theo 1 điều kiện |
| SUMIFS | Tính tổng theo nhiều điều kiện |
| COUNTIF | Đếm theo 1 điều kiện |
| COUNTIFS | Đếm theo nhiều điều kiện |
| AVERAGEIF | Trung bình theo 1 điều kiện |
| AVERAGEIFS | Trung bình theo nhiều điều kiện |
⭐ Công thức cần thuộc
=IF(...)=IF(AND(...),...,...)=IF(OR(...),...,...)=SUMIF(...)=SUMIFS(...)=COUNTIF(...)=COUNTIFS(...)=AVERAGEIF(...)=AVERAGEIFS(...)Mẹo luyện MOS: Khi nhìn thấy yêu cầu có chữ “nếu”, hãy nghĩ đến
IF. Nếu có chữ “và”, thường nghĩ đếnANDhoặc các hàm...IFS. Nếu có chữ “hoặc”, nghĩ đếnOR. Nếu yêu cầu tính tổng/đếm/trung bình theo điều kiện, hãy nghĩ đến nhómSUMIF/SUMIFS,COUNTIF/COUNTIFS,AVERAGEIF/AVERAGEIFS.



Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét