NTM Solutions

Thứ Bảy, 10 tháng 10, 2020

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động - một số hư hỏng thường gặp của máy điều hòa không khí

  • Đăng ký kênh tại đây: https://www.youtube.com/channel/UCXjV9sLt3WgamL7vofLofow?sub_confirmation=1
  • Trang fan page: https://www.facebook.com/lophocvitinhcom
  • Trang web: http://lophocvitinh.com
  • Máy điều hòa không khí là thiết bị quen thuộc trong nhiều gia đình hiện nay.

    Ở các nước có khí hậu ôn đới như: Nhật Bản, Bắc Mỹ, Âu Châu,...

    máy điều hòa không khí không chỉ có chế độ làm lạnh, mà còn có chế độ sưởi.



    Hãy cùng nhau tìm hiểu nguyên lý hoạt động và cấu tạo của máy điều hòa không khí,
    cũng như tìm hiểu công nghệ inverter là gì nhé.


    Thứ Bảy, 26 tháng 9, 2020

    Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy nước nóng

  • Đăng ký kênh tại đây: https://www.youtube.com/channel/UCXjV9sLt3WgamL7vofLofow?sub_confirmation=1
  • Trang fan page: https://www.facebook.com/lophocvitinhcom
  • Trang web: http://lophocvitinh.com
  • Máy nước nóng TRỰC TIẾP

    Máy nước nóng trực tiếp là thiết bị làm nóng nước mà không cần sử dụng bình chứa nước bên trong.


    Nước lạnh chảy vào bình sẽ được đun nóng bởi thanh đốt chỉ sau vài giây thì nước sẽ nóng.


    Thiết bị này hoạt động thông qua một công tắc đóng khi có nước chảy qua và tự động ngắt khi không có nước.


    Hầu hết các sản phẩm máy nước nóng trực tiếp của thương hiệu lớn: Panasonic, Ariston, Centon… đều có thêm bộ phận ELCB  chống giật đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

    Máy nước nóng trực tiếp

    Thứ Bảy, 12 tháng 9, 2020

    Review Công Nghệ - Xe điện Vinfast Klara S


    #klaraS
    #vinfast
    #xedien


    Điểm cải tiến của Klara S so với phiên bản thường là:

    1. Pin( của LG, 02 cục) đi được 120 km.
    2. eSIM quản lý xe qua di động.
    Xe không bán kèm PIN mà khách hàng sẽ mua gói thuê PIN theo tháng.


    Giá thuê Pin của Klara S đã hợp lý chưa các bạn comment phía dưới nhé!

    Để xem chi tiết thông tin về xe Klara S các bạn vô đây:



    #drM

    Thứ Bảy, 5 tháng 9, 2020

    Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bếp hồng ngoại

    #bephongngoai

  • Đăng ký kênh tại đây: https://www.youtube.com/channel/UCXjV9sLt3WgamL7vofLofow?sub_confirmation=1
  • Trang fan page: https://www.facebook.com/lophocvitinhcom
  • Trang web: http://lophocvitinh.com
  • Nguyên lý hoạt động của bếp hồng ngoại là gì? Cấu tạo bếp hồng ngoại như thế nào? 


    Việc hiểu được nguyên lý hoạt động cũng như cấu tạo bếp hồng ngoại sẽ giúp việc sử dụng, vệ sinh cũng như sửa chữa bếp hồng ngoại diễn ra dễ dàng và trơn tru hơn.


    Bếp hồng ngoại là một trong những dòng bếp điện khá được ưa chuộng trong thời gian gần đây nhờ khả năng tỏa nhiệt cao, hiệu suất hoạt động tốt cùng độ an toàn lớn.


    Tuy nhiên, là một thiết bị điện tử nên trong quá trình sử dụng việc các sự cố phát sinh là hoàn toàn có thể xảy ra, hiểu được cấu tạo cũng như nguyên lý hoạt động phần nào cũng giúp hạn chế việc hỏng hóc cũng như nắm được cách xử lý tốt hơn.


    Cấu tạo bếp hồng ngoại

    Dù bạn là người am hiểu hay tay mơ thì cũng nên tìm hiểu về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bếp hồng ngoại trước khi sử dụng để có thể dễ dàng thao tác hay thực hiện một số sửa chữa và khắc phục các lỗi nhỏ trong quá trình sử dụng, đây cũng là bí quyết giúp bạn sử dụng bếp hồng ngoại hiệu quả và hạn chế hỏng hóc ở mức tối đa.

    Cấu tạo Bếp Hồng Ngoại

    Thứ Bảy, 29 tháng 8, 2020

    Những lỗi thường gặp của bếp hồng ngoại


    #bephongngoai

    Bếp hồng ngoại không hoạt động, xuất hiện lỗi E1, E2, E3, E4,…?

    Đây là những lỗi thường gặp của bếp hồng ngoại.

    Xem nhanh


    1. Lỗi E1, E2: Lỗi cảm ứng nhiệt

    2. Lỗi E3: Quạt giải nhiệt của bếp hồng ngoại bị hư

    3. Lỗi E4: Điện áp quá thấp

    4. Lỗi E5: Điện áp quá cao

    5. Lỗi E6: Nhiệt độ bên trong bếp quá nóng

    6. Lỗi E7: Hở mạch điện

    7. Lỗi E8: Bếp hồng ngoại bị hở điện trở

    8. Lỗi E9: Nhiệt độ trong bếp mất kiểm soát

    9. Lỗi nhấn/chạm biểu tượng ON/OFF nhưng đèn không sáng

    Thứ Bảy, 15 tháng 8, 2020

    Phân loại 06 cấp độ xe tự hành


  • Đăng ký kênh tại đây: https://www.youtube.com/channel/UCXjV9sLt3WgamL7vofLofow?sub_confirmation=1
  • Trang fan page: https://www.facebook.com/lophocvitinhcom
  • Trang web: http://lophocvitinh.com

  • Cấp độ 0: không tự hành.

    Cấp độ 01: hỗ trợ người lái (02 hướng: ga và thắng, không tự đánh lái).

    Ví dụ: Adaptive Cruise Control.

    Cấp độ 02: tự hành 01 phần( có thể hỗ trợ chuyển động ngangdọc trong 01 số trường hợp, người dùng vẫn phải chủ động).

    Ví dụ: Traffic Jam Assist trên Audi.

    Cấp độ 03: tự hành có điều kiện (người lái không cần phải liên tục giám sát, hệ thống có thể tự nhận biết các giới hạn vận hành và thông báo khi vượt quá giới hạn).

    Ví dụ: Audi AI Traffic Jam Pilot (mẫu A8).

    Cấp độ 04: tự hành cấp cao (không cần người lái, nhưng giới hạn ở 01 số khu vực nhất định như cao tốc, khu vực đô thị).

    Cấp độ 5: tự hành hoàn toàn ( không có tay lái và chân phanh)

    Nếu thấy hữu ích các bạn hãy bấm LIKESHARE để mình có thêm động lực viết thêm nhiều nhiều bài viết nữa.

    Thứ Ba, 4 tháng 8, 2020

    Mọi thứ cần biết về iCloud


    iCloud là dịch vụ lưu trữ điện toán đám mây bắt đầu được hãng Apple công bố vào năm 2011.

    Lịch sử iPhone tóm tắt như sau:

    1. iPhone 1 (2007)
    2. iPhone 3G (2008)
    3. iPhone 3GS (2009)
    4. iPhone 4 (2010)
    5. iPhone 4s (2011) => bắt đầu có iCloud
    6. iPhone 5 (2012)
    7. iPhone 5s và 5C (2013)
    8. iPhone 6 và 6 Plus (2014)
    9. iPhone 6s và 6s Plus (2015)
    10. iPhone SE (2016)
    11. iPhone 7 và 7 Plus (2016)
    12. iPhone 8 và 8 Plus, iPhone X (2017)
    13. iPhone XS, XS Max và iPhone XR (2018)
    14. iPhone 11, 11 Pro và 11 Pro Max (2019)

    Thứ Bảy, 1 tháng 8, 2020

    NODEJS MYSQL-BÀI 12-CÂU LỆNH JOIN

    Xem mục lục lập trình NodeJS


    01-Nối 02 hay nhiều bảng

    Bạn có thể nối các dòng tin từ 02 hay nhiều bảng, dựa trên các cột liên quan giữa chúng bằng câu lệnh JOIN

    Giả sử ta có 01 bảng tên “users” và 01 bảng tên “products

    Users
    [
      { id: 1, name: 'John', favorite_product: 154},
      { id: 2, name: 'Peter', favorite_product: 154},
      { id: 3, name: 'Amy', favorite_product: 155},
      { id: 4, name: 'Hannah', favorite_product:},
      { id: 5, name: 'Michael', favorite_product:}
    ]

    Products
    [
      { id: 154, name: 'Chocolate Heaven' },
      { id: 155, name: 'Tasty Lemons' },
      { id: 156, name: 'Vanilla Dreams' }
    ]

    Thứ Năm, 30 tháng 7, 2020

    NODEJS MYSQL-BÀI 11-CÂU LỆNH LIMIT

    Xem mục lục lập trình NodeJS

    01-Giới hạn kết quả

    Bạn có thể giới hạn số dòng tin trả về từ câu truy vấn bằng cách dùng câu lệnh “LIMIT

    Ví dụ: chọn 05 dòng đầu tiên trong bảng “customer

    var mysql = require('mysql');

    var con = mysql.createConnection({
      host: "localhost",
      user: "yourusername",
      password: "yourpassword",
      database: "nodejs"
    });

    con.connect(function(err) {
      if (err) throw err;
      var sql = "SELECT * FROM customers LIMIT 5";
      con.query(sql, function (err, result) {
        if (err) throw err;
        console.log(result);
      });
    });

    Lưu đoạn mã trên với tên tập tin “demo_db_limit.js” và chạy nó.

    D:/NODE/node demo_db_limit.js

    Kết quả trả ra màn hình CMD sẽ là:
    [
      { id: 1, name: 'John', address: 'Highway 71'},
      { id: 2, name: 'Peter', address: 'Lowstreet 4'},
      { id: 3, name: 'Amy', address: 'Apple st 652'},
      { id: 4, name: 'Hannah', address: 'Mountain 21'},
      { id: 5, name: 'Michael', address: 'Valley 345'}
    ]

    Thứ Bảy, 25 tháng 7, 2020

    NODEJS MYSQL-BÀI 10-CÂU LỆNH CẬP NHẬT

    Xem mục lục lập trình NodeJS

    Cập nhật bảng

    Bạn có thể cập nhật các mẫu tin trong 01 bảng bằng câu lệnh “UPDATE

    Ví dụ: chèn dữ liệu cột address từ “Valley 345” thành “Canyon 123

    var mysql = require('mysql');

    var con = mysql.createConnection({
      host: "localhost",
      user: "yourusername",
      password: "yourpassword",
      database: "mydb"
    });

    con.connect(function(err) {
      if (err) throw err;
      var sql = "UPDATE customers SET address = 'Canyon 123' WHERE address = 'Valley 345'";
      con.query(sql, function (err, result) {
        if (err) throw err;
        console.log(result.affectedRows + " record(s) updated");
      });
    });

    Thứ Năm, 23 tháng 7, 2020

    Thứ Bảy, 18 tháng 7, 2020

    NODEJS MYSQL-BÀI 08-CÂU LỆNH XÓA

    Xem mục lục lập trình NodeJS


    Xóa dòng tin

    Bạn có thể xóa các dòng tin từ 01 bảng bằng cách dùng câu lệnh “DELETE FROM

    Ví dụ: xóa dòng tin với address là “Moutain 21

    var mysql = require('mysql');

    var con = mysql.createConnection({
      host: "localhost",
      user: "yourusername",
      password: "yourpassword",
      database: "mydb"
    });

    con.connect(function(err) {
      if (err) throw err;
      var sql = "DELETE FROM customers WHERE address = 'Mountain 21'";
      con.query(sql, function (err, result) {
        if (err) throw err;
        console.log("Number of records deleted: " + result.affectedRows);
      });
    });

    Thứ Bảy, 11 tháng 7, 2020

    Đập hộp công nghệ-Review 03 cấp độ xe hybrid điện


    #xehybrid

    Hybrid nhẹ (Mild hybrid Electric Vehicle – MHEV)

    Hybrid thông thường (Hybrid Electric Vehicle– HEV)

    Hybrid cắm sạc (Plug-in Hybrid Electric Vehicle – PHEV)

    NODEJS MYSQL-BÀI 06-CÂU LỆNH WHERE

    Xem mục lục lập trình NodeJS

    01-Lấy dữ liệu có lọc

    Khi lấy các dòng tin từ 01 bảng, bạn có thể chọn lọc bằng câu truy vấn “WHERE

    Ví dụ: chọn các dòng tin với address là “Park Lane 38

    var mysql = require('mysql');

    var con = mysql.createConnection({
      host: "localhost",
      user: "yourusername",
      password: "yourpassword",
      database: "nodejs"
    });

    con.connect(function(err) {
      if (err) throw err;
      con.query("SELECT * FROM customers WHERE address = 'Park Lane 38'", function (err, result) {
        if (err) throw err;
        console.log(result);
      });
    });

    Lưu đoạn mã trên với tên tập tin là “demo_db_where.js” và chạy nó.

    d:/NODE/node demo_db_where.js

    Kết quả xuất ra CMD sẽ là:

    [ RowDataPacket { name: 'Ben', address: 'Park Lane 38', id: 12 } ]

    Thứ Năm, 9 tháng 7, 2020

    NODEJS MYSQL-BÀI 05-CÂU LỆNH SELECT FROM

    Xem mục lục lập trình NodeJS

    01-Lấy dữ liệu từ 01 bảng

    Để lấy dữ liệu từ 01 bảng trong MySQL, dùng câu truy vấn “SELECT”

    Ví dụ: chọn tất cả dòng tin từ bảng “customers” và hiển thị đối tượng trả về.

    var mysql = require('mysql');

    var con = mysql.createConnection({
      host: "localhost",
      user: "root",
      password: "",
      database: "nodejs"
    });

    con.connect(function(err) {
      if (err) throw err;
      con.query("SELECT * FROM customers", function (err, result, fields) {
        if (err) throw err;
        console.log(result);
      });
    });

    Câu lệnh SELECT * sẽ trả về tất cả cột.

    Lưu đoạn mã trên thành tập tin “demo_select_db.js” và chạy nó.

    d:/NODE/node demo_select_db.js

    Kết quả sẽ trả về màn hình CMD như vầy:

    [
      { id: 1, name: 'John', address: 'Highway 71'},
      { id: 2, name: 'Peter', address: 'Lowstreet 4'},
      { id: 3, name: 'Amy', address: 'Apple st 652'},
      { id: 4, name: 'Hannah', address: 'Mountain 21'},
      { id: 5, name: 'Michael', address: 'Valley 345'},
      { id: 6, name: 'Sandy', address: 'Ocean blvd 2'},
      { id: 7, name: 'Betty', address: 'Green Grass 1'},
      { id: 8, name: 'Richard', address: 'Sky st 331'},
      { id: 9, name: 'Susan', address: 'One way 98'},
      { id: 10, name: 'Vicky', address: 'Yellow Garden 2'},
      { id: 11, name: 'Ben', address: 'Park Lane 38'},
      { id: 12, name: 'William', address: 'Central st 954'},
      { id: 13, name: 'Chuck', address: 'Main Road 989'},
      { id: 14, name: 'Viola', address: 'Sideway 1633'}
    ]

    Thứ Sáu, 3 tháng 7, 2020

    NODEJS MYSQL-BÀI 04-CHÈN DỮ LIỆU

    Xem mục lục lập trình NodeJS

    01-Chèn dữ liệu vào bảng

    Để điền dữ liệu vào bảng trong MySQL ta dùng câu truy vấn “INSERT INTO”.

    Ví dụ: chèn 01 dòng tin vào bảng “customers”

    var mysql = require('mysql');

    var con = mysql.createConnection({
      host: "localhost",
      user: "yourusername",
      password: "yourpassword",
      database: "mydb"
    });

    con.connect(function(err) {
      if (err) throw err;
      console.log("Connected!");
      var sql = "INSERT INTO customers (name, address) VALUES ('Company Inc', 'Highway 37')";
      con.query(sql, function (err, result) {
        if (err) throw err;
        console.log("1 record inserted");
      });
    });

    Lưu đoạn mã trên với tên tập tin “demo_db_insert.js” và chạy nó.

    d:/NODE/node demo_db_insert.js

    Trên màn hình CMD sẽ trả ra kết quả:

    Connected!
    1 record inserted

    Thứ Ba, 30 tháng 6, 2020

    NODEJS MYSQL-BÀI 03-TẠO BẢNG

    Xem mục lục lập trình NodeJS

    Tạo bảng

    Để tạo bảng trong MySQL, sử dụng câu truy vấn “CREATE TABLE

    Hãy xác định tên cơ sở dữ liệu khi bạn tạo kết nối.

    Ví dụ: tạo bảng tên là “customer”

    var mysql = require('mysql');

    var con = mysql.createConnection({
      host: "localhost",
      user: "yourusername",
      password: "yourpassword",
      database: "nodejs"
    });

    con.connect(function(err) {
      if (err) throw err;
      console.log("Connected!");
      var sql = "CREATE TABLE customers (name VARCHAR(255), address VARCHAR(255))";
      con.query(sql, function (err, result) {
        if (err) throw err;
        console.log("Table created.");
      });
    });

    Lưu mã với tên tập tin là “demo_create_table.js” và chạy nó.

    D:/NODE/node demo_create_table.js

    Nếu đúng kết quả sẽ là:

    Connected!
    Table created.

    Thứ Bảy, 27 tháng 6, 2020

    NODEJS MYSQL-BÀI 02-TẠO CƠ SỞ DỮ LIỆU

    Xem mục lục lập trình NodeJS

    Để tạo cơ sở dữ liệu trong MySQL, dùng câu lệnh "CREATE DATABASE"

    Ví dụ:

    Tạo 01 cơ sở dữ liệu có tên là “mydb

    var mysql = require('mysql');

    var con = mysql.createConnection({
      host: "localhost",
      user: "yourusername",
      password: "yourpassword"
    });

    con.connect(function(err) {
      if (err) throw err;
      console.log("Đã kết nối!");
      con.query("CREATE DATABASE nodejs", function (err, result) {
        if (err) throw err;
        console.log("Đã tạo ra cơ sở dữ liệu");
      });
    });

    Thứ Bảy, 13 tháng 6, 2020

    NODEJS-BÀI 07-CÁC SỰ KIỆN



    NODEJS rất thích hợp cho các ứng dụng điều khiển sự kiện.

    01-Các sự kiện trong NODEJS

    Mỗi hành động trên máy tính là 01 sự kiện. Ví dụ như là khi 01 kết nối được tạo hoặc khi mở 01 tập tin.

    Các đối tượng trong NODEJS có thể phát sinh sự kiện, ví dụ như đối tượng readStream tạo ra các sự kiện khi mở và đóng 01 tập tin.

    Ví dụ:
    var fs = require('fs');
    var rs = fs.createReadStream('./demofile.txt');
    rs.on(
    'open'function () {
      console.log(
    'The file is open');
    });

    Thứ Năm, 11 tháng 6, 2020

    NODEJS-BÀI 06-NPM


    Xem Mục lục Lâp trình NodeJS

    01-NPM là gì?

    NPM là phần quản lý các gói mã nguồn (module) của NODEJS

    Các bạn có thể tải miễn phí các gói mã nguồn tại: www.npmjs.com

    Mặc định chương trình NPM sẽ được cài khi bạn cài đặt NODEJS

    02-Gói mã nguồn là gì?

    01 gói mã nguồn trong NODEJS chứa tất cả tập tin cần thiết cho 01 module.

    Cả thư viện Javascript và các module bạn đều có thể đính kèm trong dự án của mình.

    03-Tải gói mã nguồn

    Tải 01 gói mã nguồn thì cực kỳ dễ.

    Mở CMD và gõ theo cú pháp sau: npm install upper-case

    Ví dụ trên ta cài đặt 01 gói tên là upper-case

    NPM sẽ tự động tạo ra 01 thư mục tên “node-modules” cùng cấp thư mục hiện hành.

    Tất cả các tập tin của gói tải về sẽ nằm ở đây.

    Thứ Sáu, 5 tháng 6, 2020

    NODEJS-BÀI 05-MODULE URL

    Xem Mục lục Lâp trình NodeJS

    Module URL dựng sẵn

    Module URL chia 01 địa chỉ web thành các phần nhỏ hơn có thể đọc được.

    Để đính kèm module URL, ta dùng phương thức require()

    var url = require('url');

    Ta đưa 01 địa chỉ vào bằng phương thức url.parse() , và nó sẽ trả về 01 đối tượng URL  với các phần của địa chỉ như là các thuộc tính.

    Ví dụ: chia các phần địa chỉ web ra

    var url = require('url');
    var adr = 'http://localhost:8080/default.htm?year=2017&month=february';
    var q = url.parse(adr, true);

    console.log(q.host); 
    //trả về 'localhost:8080'
    console.log(q.pathname); //trả về '/default.htm'
    console.log(q.search); //trả về '?year=2017&month=february'

    var qdata = q.query//trả về 01 đối tượng: { year: 2017, month: 'february' }
    console.log(qdata.month); //trả về 'february'
    Facebook Youtube RSS