NTM Solutions

Thứ Ba, 4 tháng 8, 2020

Mọi thứ cần biết về iCloud


iCloud là dịch vụ lưu trữ điện toán đám mây bắt đầu được hãng Apple công bố vào năm 2011.

Lịch sử iPhone tóm tắt như sau:

  1. iPhone 1 (2007)
  2. iPhone 3G (2008)
  3. iPhone 3GS (2009)
  4. iPhone 4 (2010)
  5. iPhone 4s (2011) => bắt đầu có iCloud
  6. iPhone 5 (2012)
  7. iPhone 5s và 5C (2013)
  8. iPhone 6 và 6 Plus (2014)
  9. iPhone 6s và 6s Plus (2015)
  10. iPhone SE (2016)
  11. iPhone 7 và 7 Plus (2016)
  12. iPhone 8 và 8 Plus, iPhone X (2017)
  13. iPhone XS, XS Max và iPhone XR (2018)
  14. iPhone 11, 11 Pro và 11 Pro Max (2019)

Thứ Bảy, 1 tháng 8, 2020

NODEJS MYSQL-BÀI 12-CÂU LỆNH JOIN

Xem mục lục lập trình NodeJS


01-Nối 02 hay nhiều bảng

Bạn có thể nối các dòng tin từ 02 hay nhiều bảng, dựa trên các cột liên quan giữa chúng bằng câu lệnh JOIN

Giả sử ta có 01 bảng tên “users” và 01 bảng tên “products

Users
[
  { id: 1, name: 'John', favorite_product: 154},
  { id: 2, name: 'Peter', favorite_product: 154},
  { id: 3, name: 'Amy', favorite_product: 155},
  { id: 4, name: 'Hannah', favorite_product:},
  { id: 5, name: 'Michael', favorite_product:}
]

Products
[
  { id: 154, name: 'Chocolate Heaven' },
  { id: 155, name: 'Tasty Lemons' },
  { id: 156, name: 'Vanilla Dreams' }
]

Thứ Năm, 30 tháng 7, 2020

NODEJS MYSQL-BÀI 11-CÂU LỆNH LIMIT

Xem mục lục lập trình NodeJS

01-Giới hạn kết quả

Bạn có thể giới hạn số dòng tin trả về từ câu truy vấn bằng cách dùng câu lệnh “LIMIT

Ví dụ: chọn 05 dòng đầu tiên trong bảng “customer

var mysql = require('mysql');

var con = mysql.createConnection({
  host: "localhost",
  user: "yourusername",
  password: "yourpassword",
  database: "nodejs"
});

con.connect(function(err) {
  if (err) throw err;
  var sql = "SELECT * FROM customers LIMIT 5";
  con.query(sql, function (err, result) {
    if (err) throw err;
    console.log(result);
  });
});

Lưu đoạn mã trên với tên tập tin “demo_db_limit.js” và chạy nó.

D:/NODE/node demo_db_limit.js

Kết quả trả ra màn hình CMD sẽ là:
[
  { id: 1, name: 'John', address: 'Highway 71'},
  { id: 2, name: 'Peter', address: 'Lowstreet 4'},
  { id: 3, name: 'Amy', address: 'Apple st 652'},
  { id: 4, name: 'Hannah', address: 'Mountain 21'},
  { id: 5, name: 'Michael', address: 'Valley 345'}
]

Thứ Bảy, 25 tháng 7, 2020

NODEJS MYSQL-BÀI 10-CÂU LỆNH CẬP NHẬT

Xem mục lục lập trình NodeJS

Cập nhật bảng

Bạn có thể cập nhật các mẫu tin trong 01 bảng bằng câu lệnh “UPDATE

Ví dụ: chèn dữ liệu cột address từ “Valley 345” thành “Canyon 123

var mysql = require('mysql');

var con = mysql.createConnection({
  host: "localhost",
  user: "yourusername",
  password: "yourpassword",
  database: "mydb"
});

con.connect(function(err) {
  if (err) throw err;
  var sql = "UPDATE customers SET address = 'Canyon 123' WHERE address = 'Valley 345'";
  con.query(sql, function (err, result) {
    if (err) throw err;
    console.log(result.affectedRows + " record(s) updated");
  });
});

Thứ Năm, 23 tháng 7, 2020

Thứ Bảy, 18 tháng 7, 2020

NODEJS MYSQL-BÀI 08-CÂU LỆNH XÓA

Xem mục lục lập trình NodeJS


Xóa dòng tin

Bạn có thể xóa các dòng tin từ 01 bảng bằng cách dùng câu lệnh “DELETE FROM

Ví dụ: xóa dòng tin với address là “Moutain 21

var mysql = require('mysql');

var con = mysql.createConnection({
  host: "localhost",
  user: "yourusername",
  password: "yourpassword",
  database: "mydb"
});

con.connect(function(err) {
  if (err) throw err;
  var sql = "DELETE FROM customers WHERE address = 'Mountain 21'";
  con.query(sql, function (err, result) {
    if (err) throw err;
    console.log("Number of records deleted: " + result.affectedRows);
  });
});

Thứ Bảy, 11 tháng 7, 2020

Đập hộp công nghệ-Review 03 cấp độ xe hybrid điện


Hybrid nhẹ (Mild hybrid Electric Vehicle – MHEV)

Hybrid thông thường (Hybrid Electric Vehicle– HEV)

Hybrid cắm sạc (Plug-in Hybrid Electric Vehicle – PHEV)

NODEJS MYSQL-BÀI 06-CÂU LỆNH WHERE

Xem mục lục lập trình NodeJS

01-Lấy dữ liệu có lọc

Khi lấy các dòng tin từ 01 bảng, bạn có thể chọn lọc bằng câu truy vấn “WHERE

Ví dụ: chọn các dòng tin với address là “Park Lane 38

var mysql = require('mysql');

var con = mysql.createConnection({
  host: "localhost",
  user: "yourusername",
  password: "yourpassword",
  database: "nodejs"
});

con.connect(function(err) {
  if (err) throw err;
  con.query("SELECT * FROM customers WHERE address = 'Park Lane 38'", function (err, result) {
    if (err) throw err;
    console.log(result);
  });
});

Lưu đoạn mã trên với tên tập tin là “demo_db_where.js” và chạy nó.

d:/NODE/node demo_db_where.js

Kết quả xuất ra CMD sẽ là:

[ RowDataPacket { name: 'Ben', address: 'Park Lane 38', id: 12 } ]

Thứ Năm, 9 tháng 7, 2020

NODEJS MYSQL-BÀI 05-CÂU LỆNH SELECT FROM

Xem mục lục lập trình NodeJS

01-Lấy dữ liệu từ 01 bảng

Để lấy dữ liệu từ 01 bảng trong MySQL, dùng câu truy vấn “SELECT”

Ví dụ: chọn tất cả dòng tin từ bảng “customers” và hiển thị đối tượng trả về.

var mysql = require('mysql');

var con = mysql.createConnection({
  host: "localhost",
  user: "root",
  password: "",
  database: "nodejs"
});

con.connect(function(err) {
  if (err) throw err;
  con.query("SELECT * FROM customers", function (err, result, fields) {
    if (err) throw err;
    console.log(result);
  });
});

Câu lệnh SELECT * sẽ trả về tất cả cột.

Lưu đoạn mã trên thành tập tin “demo_select_db.js” và chạy nó.

d:/NODE/node demo_select_db.js

Kết quả sẽ trả về màn hình CMD như vầy:

[
  { id: 1, name: 'John', address: 'Highway 71'},
  { id: 2, name: 'Peter', address: 'Lowstreet 4'},
  { id: 3, name: 'Amy', address: 'Apple st 652'},
  { id: 4, name: 'Hannah', address: 'Mountain 21'},
  { id: 5, name: 'Michael', address: 'Valley 345'},
  { id: 6, name: 'Sandy', address: 'Ocean blvd 2'},
  { id: 7, name: 'Betty', address: 'Green Grass 1'},
  { id: 8, name: 'Richard', address: 'Sky st 331'},
  { id: 9, name: 'Susan', address: 'One way 98'},
  { id: 10, name: 'Vicky', address: 'Yellow Garden 2'},
  { id: 11, name: 'Ben', address: 'Park Lane 38'},
  { id: 12, name: 'William', address: 'Central st 954'},
  { id: 13, name: 'Chuck', address: 'Main Road 989'},
  { id: 14, name: 'Viola', address: 'Sideway 1633'}
]

Thứ Sáu, 3 tháng 7, 2020

NODEJS MYSQL-BÀI 04-CHÈN DỮ LIỆU

Xem mục lục lập trình NodeJS

01-Chèn dữ liệu vào bảng

Để điền dữ liệu vào bảng trong MySQL ta dùng câu truy vấn “INSERT INTO”.

Ví dụ: chèn 01 dòng tin vào bảng “customers”

var mysql = require('mysql');

var con = mysql.createConnection({
  host: "localhost",
  user: "yourusername",
  password: "yourpassword",
  database: "mydb"
});

con.connect(function(err) {
  if (err) throw err;
  console.log("Connected!");
  var sql = "INSERT INTO customers (name, address) VALUES ('Company Inc', 'Highway 37')";
  con.query(sql, function (err, result) {
    if (err) throw err;
    console.log("1 record inserted");
  });
});

Lưu đoạn mã trên với tên tập tin “demo_db_insert.js” và chạy nó.

d:/NODE/node demo_db_insert.js

Trên màn hình CMD sẽ trả ra kết quả:

Connected!
1 record inserted

Thứ Ba, 30 tháng 6, 2020

NODEJS MYSQL-BÀI 03-TẠO BẢNG

Xem mục lục lập trình NodeJS

Tạo bảng

Để tạo bảng trong MySQL, sử dụng câu truy vấn “CREATE TABLE

Hãy xác định tên cơ sở dữ liệu khi bạn tạo kết nối.

Ví dụ: tạo bảng tên là “customer”

var mysql = require('mysql');

var con = mysql.createConnection({
  host: "localhost",
  user: "yourusername",
  password: "yourpassword",
  database: "nodejs"
});

con.connect(function(err) {
  if (err) throw err;
  console.log("Connected!");
  var sql = "CREATE TABLE customers (name VARCHAR(255), address VARCHAR(255))";
  con.query(sql, function (err, result) {
    if (err) throw err;
    console.log("Table created.");
  });
});

Lưu mã với tên tập tin là “demo_create_table.js” và chạy nó.

D:/NODE/node demo_create_table.js

Nếu đúng kết quả sẽ là:

Connected!
Table created.

Thứ Bảy, 27 tháng 6, 2020

NODEJS MYSQL-BÀI 02-TẠO CƠ SỞ DỮ LIỆU

Xem mục lục lập trình NodeJS

Để tạo cơ sở dữ liệu trong MySQL, dùng câu lệnh "CREATE DATABASE"

Ví dụ:

Tạo 01 cơ sở dữ liệu có tên là “mydb

var mysql = require('mysql');

var con = mysql.createConnection({
  host: "localhost",
  user: "yourusername",
  password: "yourpassword"
});

con.connect(function(err) {
  if (err) throw err;
  console.log("Đã kết nối!");
  con.query("CREATE DATABASE nodejs", function (err, result) {
    if (err) throw err;
    console.log("Đã tạo ra cơ sở dữ liệu");
  });
});

Thứ Bảy, 13 tháng 6, 2020

NODEJS-BÀI 07-CÁC SỰ KIỆN



NODEJS rất thích hợp cho các ứng dụng điều khiển sự kiện.

01-Các sự kiện trong NODEJS

Mỗi hành động trên máy tính là 01 sự kiện. Ví dụ như là khi 01 kết nối được tạo hoặc khi mở 01 tập tin.

Các đối tượng trong NODEJS có thể phát sinh sự kiện, ví dụ như đối tượng readStream tạo ra các sự kiện khi mở và đóng 01 tập tin.

Ví dụ:
var fs = require('fs');
var rs = fs.createReadStream('./demofile.txt');
rs.on(
'open'function () {
  console.log(
'The file is open');
});

Thứ Năm, 11 tháng 6, 2020

NODEJS-BÀI 06-NPM


Xem Mục lục Lâp trình NodeJS

01-NPM là gì?

NPM là phần quản lý các gói mã nguồn (module) của NODEJS

Các bạn có thể tải miễn phí các gói mã nguồn tại: www.npmjs.com

Mặc định chương trình NPM sẽ được cài khi bạn cài đặt NODEJS

02-Gói mã nguồn là gì?

01 gói mã nguồn trong NODEJS chứa tất cả tập tin cần thiết cho 01 module.

Cả thư viện Javascript và các module bạn đều có thể đính kèm trong dự án của mình.

03-Tải gói mã nguồn

Tải 01 gói mã nguồn thì cực kỳ dễ.

Mở CMD và gõ theo cú pháp sau: npm install upper-case

Ví dụ trên ta cài đặt 01 gói tên là upper-case

NPM sẽ tự động tạo ra 01 thư mục tên “node-modules” cùng cấp thư mục hiện hành.

Tất cả các tập tin của gói tải về sẽ nằm ở đây.

Thứ Sáu, 5 tháng 6, 2020

NODEJS-BÀI 05-MODULE URL

Xem Mục lục Lâp trình NodeJS

Module URL dựng sẵn

Module URL chia 01 địa chỉ web thành các phần nhỏ hơn có thể đọc được.

Để đính kèm module URL, ta dùng phương thức require()

var url = require('url');

Ta đưa 01 địa chỉ vào bằng phương thức url.parse() , và nó sẽ trả về 01 đối tượng URL  với các phần của địa chỉ như là các thuộc tính.

Ví dụ: chia các phần địa chỉ web ra

var url = require('url');
var adr = 'http://localhost:8080/default.htm?year=2017&month=february';
var q = url.parse(adr, true);

console.log(q.host); 
//trả về 'localhost:8080'
console.log(q.pathname); //trả về '/default.htm'
console.log(q.search); //trả về '?year=2017&month=february'

var qdata = q.query//trả về 01 đối tượng: { year: 2017, month: 'february' }
console.log(qdata.month); //trả về 'february'
Facebook Youtube RSS