NTM Solutions

Facebook Youtube Google+

Thứ Tư, 27 tháng 9, 2017

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 05 – Quản lý email

Trong công việc nhiều lúc bạn muốn tìm nhanh 01 email quan trọng nhưng hộp inbox có quá nhiều email -> cần đánh dấu các email quan trọng của bạn.
Sau đây là các cách đánh dấu email trong Outlook:
1.       Tạo nhóm email theo màu sắc (Categorize)
Nhấp chọn email cần nhóm -> bấm nút Categorize và chọn màu của nhóm
Sau khi đã tạo màu cho các email trong nhóm, để tìm các email theo màu ta đã đánh dấu
-> nhấp chuột vào ô Search
-> Bấm nút Categorize (nếu bạn thao tác đúng ngay ô Search sẽ có dòng chữ category:="Màu Category"

Thứ Hai, 25 tháng 9, 2017

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 04 – Tạo và quản lý contacts

Mỗi thông tin liên hệ của 01 người (bao gồm số điện thoại,tên,email,địa chỉ…) được gọi là Contacts.
01 nhóm các liên hệ gọi là Contact Group.
Để truy cập mục quản lý contact ta bấm chọn mục People ở ngay phía trên thanh trạng thái

1.      Tạo contact
Nhấp nút New Contact để tạo mới
Trong cửa sổ New Contact bạn phải điền 02 mục quan trọng: Full Name… (Tên đầy đủ) và Email…
Các mục còn lại bỏ trống cũng không sao.Sau cùng bấm nút Save & Close

Chủ Nhật, 24 tháng 9, 2017

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 03 – Tạo và quản lý rule

Khi bạn thường xuyên nhận được email từ 01 người hay 01 chủ đề nào đó, bạn muốn tách riêng email của người đó ra 01 thư mục để dễ quản lý -> ta tạo quy luật (rule) để khi có email từ người đó Outlook sẽ tự động đưa vào thư mục riêng.
Bước 1: tạo thư mục riêng
Nhấp phải chuột vào Inbox -> New Folder… => gõ tên thư mục . Ở đây tôi tạo thư mục tên Mạng xã hội  chứa các email từ facebook

Thứ Bảy, 23 tháng 9, 2017

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 02 – Gửi và nhận email, tạo chữ ký

1.       Nhận Email
Bấm phím F9 (hoặc nút Send/Receive trong thẻ HOME)
Mặc định sau 30 phút Outlook sẽ tự động làm thao tác này -> nếu muốn chỉnh sửa khoảng thời gian các bạn vào menu File-> Option -> Advanced -> bấm nút Send/Received -> chỉnh thời gian gửi nhận thư tự động.
Nếu có lỗi gì trong quá trình gửi /nhận thư -> Outlook sẽ báo lỗi dưới thanh trạng thái (status)

2.       Gửi Email
Trong thẻ Home bấm nút New Email

Thứ Sáu, 22 tháng 9, 2017

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 01 – Giới thiệu và cài đặt mail POP3 vs IMAP


Xem mục lục tất cả bài viết OutLook

Bài này mình viết cho những người am hiểu về IT nhé các bạn, bạn nào chỉ muốn tìm hiểu cách dùng Outlook => chuyển qua bài số 2 nhé.Xin cảm ơn.
Email hiện nay có 03 dạng dịch vụ:
  • Web mail ->check mail trên trình duyệt web (yahoo,gmail,Hotmail,…)
  • POP3 ->check mail trên 01 chương trình mail client (Outlook) và tải email về máy người dùng.
  • IMAP -> check mail trên 01 chương trình mail client nhưng không tải email về máy người dùng.
Bài viết này mình dùng Microsoft Outlook phiên bản 2013.
Các bạn vào menu File -> Account Settings

Thứ Ba, 19 tháng 9, 2017

Tin học văn phòng – Excel – Bài 09 – Vẽ biểu đồ


Xem mục lục tất cả bài viết Excel

Tạo bảng dữ liệu doanh thu như sau:
1.       Sản lượng xe bán ra trong năm 2010 của 04 hãng xe
Menu Insert->Mục Chart->chọn 2D-Column
Menu Design->Bấm nút Select data (ở đây ta chỉ quét chọn dữ liệu năm 2010)->Bấm OK

Các bạn nhấp chuột lên vùng trống trong khung bản đồ sẽ thấy 03 cái nút

Tin học văn phòng – Excel – Bài 10 – Sử dụng công cụ thống kê Pivot


Xem mục lục tất cả bài viết Excel

Nhập bảng dữ liệu sau:

 

Menu Insert->Pivot Table 
Trong mục Select a table or range->chọn bảng vừa nhập
Chọn Existing Worksheet để đặt bảng PIVOT ngay trong sheet hiện hành-> Chọn ô sẽ chèn bảng PIVOT
Lần lượt kéo các fields thả vào mục Rows như hình vẽ.

Tin học văn phòng – Excel – Bài 11 – Sắp xếp và lọc dữ liệu

Quét chọn từ A2:H15

1. Sắp xếp – Sort
Menu Data->Sort
My data has header->nếu khi nãy dữ liệu của bạn quét luôn tiêu đề cột (dòng 2) thì phải check vào mục này->theo ví dụ này thì có.
Column: cột lấy chuẩn để sắp xếp dữ liệu toàn bảng
Sort on: sắp xếp theo
+ Value: giá trị
+ Cell color: màu của ô
+ Font Color: màu chữ
+ Font Icon: biểu tượng
Order: thứ tự
+ A to Z: theo bảng chữ cái từ A-Z
+ Z to A: theo bảng chữ cái từ Z-A
Nếu bạn muốn sắp xếp nhiều hơn 01 cột thì bấm nút Add Level.
Muốn xóa bớt 01 cột thì bấm Delete Level
Nút Sort Option:
+ Case sensitive: xét chữ HOA – thường
+ Orientation: hướng sắp xếp
o Sort Top to Bottom: sắp xếp dữ liệu từ dòng trên xuống dòng dưới( mặc định)
o     Sort Left to Right: sắp xếp dữ liệu từ Trái sang Phải

Thứ Hai, 18 tháng 9, 2017

Kiến thức về IP

Một địa chỉ IP v4 có 32 bit, tách thành 02 phần: Network ID và Host ID
Network ID: định danh cho mạng đó
Host ID: định danh cho 01 host trong mạng đó.
Ví dụ: số IP: 192.168.1.25 biểu diễn 32 bit (hệ nhị phân) sẽ như sau:
11000000.10101000.00000001.00011001
Cách tính số nhị phân các bạn dùng phần mềm calculator của window để xem nhé.Ở đây tôi đổi thử số 25 sang nhị phân làm ví dụ:
00011001 = 0*27 + 0*26 + 0*25+ 1*24 + 1*23 + 0*22 0*21 + 1*20 = 16 + 8 + 1 = 25
Trong 01 mạng có n địa chỉ IP (từ 0->n-1)
+Địa chỉ IP đầu tiên là định danh cho mạng đó.
+ Địa chỉ IP cuối cùng là địa chỉ broadcast cho mạng đó
Trong một mạng có n địa chỉ IP thì có n-2 địa chỉ được gán cho host.
Trong thực tế, đa phần các doanh nghiệp vừa và nhỏ số thiết bị trong mạng <200 host nên ở đây tôi chỉ đề cập đến lớp C trong bài toán chia mạng con.
Bảng tra subnet được chia ra từ mạng lớp C
STT

Số bit Net.ID
Subnet mask
Số lượng mạng
Số lượng địa chỉ trong mạng
0
Lớp C
24
255.255.255.0
20
256
1
Lớp C + 1
25
255.255.255.128
21
128
2
Lớp C + 2
26
255.255.255.192
22
64
3
Lớp C + 3
27
255.255.255.224
23
32
4
Lớp C + 4
28
255.255.255.240
24
16
5
Lớp C + 5
29
255.255.255.248
25
8
6
Lớp C + 6
30
255.255.255.252
26
4
7
Lớp C + 7
31
255.255.255.254
27
2

Chủ Nhật, 17 tháng 9, 2017

Kiến thức cáp mạng

Cáp mạng cat5, cat5e và cáp mạng cat6 là gì?
Câu hỏi mà chắc sẽ có nhiều bạn đang muốn tìm hiểu hôm nay thegioilinhphukien.com sẽ giúp các bạn hiểu thế nào là cáp mạng cat5, cat5e và thế nào là cáp mạng cat6. Loại cáp UTP, FTP, SFTP khác nhau như nào và cấu tạo như nào.
Bài viết này sẽ giúp các bạn tìm hiểu rõ hơn thế nào là cáp mạng, cáp mạng bao gồm những loại nào? phân biệt cáp mạng như thế nào? hiểu biết chuyên sâu về dây cáp mạng sẽ giúp cho bạn tìm được loại cáp phù hợp nhất cho công trình của mình.
Cáp mạng Cat5 là gì ?
Cáp mạng Cat5 (Cable Category 5) là cable loại 5  theo tiêu chuẩn  IEEE, nó bao gồm 4 cặp dây xoắn vào nhau ( có tác dụng giảm độ nhiễu tín hiệu và bớt bức xạ khi nằm gần các thiết bị điện tử khác), 4 cặp dây lại được nằm trong lớp vỏ bọc bằng nhựa PVC dùng để truyền dẫn tín hiệu trong hệ thống mạng, tốc độ truyền dữ liệu có thể đạt tới  100BASE-TX (fast Ethernet). Về cơ bản, cáp mạng cat5 bao gồm 3 lớp :
Hình ảnh cáp mạng xoắn

Thứ Bảy, 16 tháng 9, 2017

Các lệnh NETWORK trong Window

1.       Lệnh PING
Cú pháp:ping ip/host [/t][/a][/l][/n]
ip: địa chỉ IP của máy cần kiểm tra; host là tên của máy tính cần kiểm tra/tên trang web.
– Tham số /t: Sử dụng tham số này để máy tính liên tục "ping" đến máy tính đích, cho đến khi bạn bấm Ctrl + C
– Tham số /a: Nhận địa chỉ IP từ tên host
– Tham số /l : Xác định độ rộng của gói tin gửi đi kiểm tra. Một số hacker sử dụng tham số này để tấn công từ chối dịch vụ một máy tính (Ping of Death – một loại DoS), nhưng tôi nghĩ là hacker có công cụ riêng để ping một gói tin lớn như thế này, và phải có nhiều máy tính cùng ping một lượt.
– Tham số /n : Xác định số gói tin sẽ gửi đi. Ví dụ: ping 174.178.0.1/n 5
Công dụng :
+ Lệnh này được sử dụng để kiểm tra xem một máy tính có kết nối với mạng không. Lệnh Ping sẽ gửi các gói tin từ máy tính bạn đang ngồi tới máy tính đích. Thông qua giá trị mà máy tính đích trả về đối với từng gói tin, bạn có thể xác định được tình trạng của đường truyền (chẳng hạn: gửi 4 gói tin nhưng chỉ nhận được 1 gói tin, chứng tỏ đường truyền rất chậm (xấu)). Hoặc cũng có thể xác định máy tính đó có kết nối hay không (Nếu không kết nối,kết quả là Unknow host)….

2.       Lệnh TRACERT
Cú pháp :tracert ip/host
Công dụng :
+ Lệnh này sẽ cho phép bạn "nhìn thấy" đường đi của các gói tin từ máy tính của bạn đến máy tính đích, xem gói tin của bạn vòng qua các server nào, các router nào… Quá hay nếu bạn muốn thăm dò một server nào đó (đặc biệt là mail server).
3.       Lệnh ARP
Cú pháp: arp
Công dụng: dùng để dịch IP sang MAC bằng cách lưu và chỉnh sửa các entries trong 01 table.
Tham số:
-a Xem arpcache
-s Thêm vào 01 entry
Để xóa arpcache ta dùng lệnh: netsh interface ip delete arpcache

Thứ Hai, 11 tháng 9, 2017

Mô hình OSI

Mô hình OSI (Open Systems Interconnection Reference Model, viết ngắn là OSI Model hoặc OSI Reference Model) - tạm dịch là Mô hình tham chiếu kết nối các hệ thống mở - là một thiết kế dựa vào nguyên lý tầng cấp, lý giải một cách trừu tượng kỹ thuật kết nối truyền thông giữa các máy vi tính và thiết kế giao thức mạng giữa chúng. Mô hình này được phát triển thành một phần trong kế hoạch Kết nối các hệ thống mở (Open Systems Interconnection) do ISO và IUT-T khởi xướng. Nó còn được gọi là Mô hình bảy tầng của OSI.
Mục đích
Mô hình OSI phân chia chức năng của một giao thức ra thành một chuỗi các tầng cấp. Mỗi một tầng cấp có một đặc tính là nó chỉ sử dụng chức năng của tầng dưới nó, đồng thời chỉ cho phép tầng trên sử dụng các chức năng của mình. Một hệ thống cài đặt các giao thức bao gồm một chuỗi các tầng nói trên được gọi là "chồng giao thức" (protocol stack). Chồng giao thức có thể được cài đặt trên phần cứng, hoặc phần mềm, hoặc là tổ hợp của cả hai. Thông thường thì chỉ có những tầng thấp hơn là được cài đặt trong phần cứng, còn những tầng khác được cài đặt trong phần mềm.
Mô hình OSI này chỉ được ngành công nghiệp mạng và công nghệ thông tin tôn trọng một cách tương đối. Tính năng chính của nó là quy định về giao diện giữa các tầng cấp, tức quy định đặc tả về phương pháp các tầng liên lạc với nhau. Điều này có nghĩa là cho dù các tầng cấp được soạn thảo và thiết kế bởi các nhà sản xuất, hoặc công ty, khác nhau nhưng khi được lắp ráp lại, chúng sẽ làm việc một cách dung hòa (với giả thiết là các đặc tả được thấu đáo một cách đúng đắn). Trong cộng đồng TCP/IP, các đặc tả này thường được biết đến với cái tên RFC (Requests for Comments, dịch sát là "Đề nghị duyệt thảo và bình luận"). Trong cộng đồng OSI, chúng là các tiêu chuẩn ISO (ISO standards).
Thường thì những phần thực thi của giao thức sẽ được sắp xếp theo tầng cấp, tương tự như đặc tả của giao thức đề ra, song bên cạnh đó, có những trường hợp ngoại lệ, còn được gọi là "đường cắt ngắn" (fast path). Trong kiến tạo "đường cắt ngắn", các giao dịch thông dụng nhất, mà hệ thống cho phép, được cài đặt như một thành phần đơn, trong đó tính năng của nhiều tầng được gộp lại làm một.
Việc phân chia hợp lý các chức năng của giao thức khiến việc suy xét về chức năng và hoạt động của các chồng giao thức dễ dàng hơn, từ đó tạo điều kiện cho việc thiết kế các chồng giao thức tỉ mỉ, chi tiết, song có độ tin cậy cao. Mỗi tầng cấp thi hành và cung cấp các dịch vụ cho tầng ngay trên nó, đồng thời đòi hỏi dịch vụ của tầng ngay dưới nó. Như đã nói ở trên, một thực thi bao gồm nhiều tầng cấp trong mô hình OSI, thường được gọi là một "chồng giao thức" (ví dụ như chồng giao thức TCP/IP).
Mô hình tham chiếu OSI là một cấu trúc phả hệ có 7 tầng, nó xác định các yêu cầu cho sự giao tiếp giữa hai máy tính. Mô hình này đã được định nghĩa bởi Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (International Organization for Standardization) trong tiêu chuẩn số 7498-1 (ISO standard 7498-1). Mục đích của mô hình là cho phép sự tương giao (interoperability) giữa các hệ máy (platform) đa dạng được cung cấp bởi các nhà sản xuất khác nhau. Mô hình cho phép tất cả các thành phần của mạng hoạt động hòa đồng, bất kể thành phần ấy do ai tạo dựng. Vào những năm cuối thập niên 1980, ISO đã tiến cử việc thực thi mô hình OSI như một tiêu chuẩn mạng.
Tại thời điểm đó, TCP/IP đã được sử dụng phổ biến trong nhiều năm. TCP/IP là nền tảng của ARPANET, và các mạng khác - là những cái được tiến hóa và trở thành Internet. (Xin xem thêm RFC 871 để biết được sự khác biệt chủ yếu giữa TCP/IP và ARPANET.)
Hiện nay chỉ có một phần của mô hình OSI được sử dụng. Nhiều người tin rằng đại bộ phận các đặc tả của OSI quá phức tạp và việc cài đặt đầy đủ các chức năng của nó sẽ đòi hỏi một lượng thời gian quá dài, cho dù có nhiều người nhiệt tình ủng hộ mô hình OSI đi chăng nữa.
Mặt khác, có nhiều người lại cho rằng, ưu điểm đáng kể nhất trong toàn bộ cố gắng của công trình mạng truyền thông của OSI là nó đã thất bại trước khi gây ra quá nhiều tổn thất.
Tường trình các tầng cấp của mẫu hình OSI

Add-in đọc số Tiếng Việt

Quay về mục lục VBA Macro

'=====================
'Nguồn: Sưu tầm

Function DocSoVni(conso) As String
s09 = Array("", " moät", " hai", " ba", " boán", " naêm", " saùu", " baûy", " taùm", " chín")
lop3 = Array("", " trieäu", " nghìn", " tyû")
If Trim(conso) = "" Then
  DocSoVni = ""
ElseIf IsNumeric(conso) = True Then
  If conso < 0 Then dau = "aâm " Else dau = ""
  conso = Application.WorksheetFunction.Round(Abs(conso), 0)
  conso = " " & conso
  conso = Replace(conso, ",", "", 1)
  vt = InStr(1, conso, "E")
  If vt > 0 Then
    sonhan = Val(Mid(conso, vt + 1))
    conso = Trim(Mid(conso, 2, vt - 2))
    conso = conso & String(sonhan - Len(conso) + 1, "0")
  End If
  conso = Trim(conso)
  sochuso = Len(conso) Mod 9
  If sochuso > 0 Then conso = String(9 - (sochuso Mod 12), "0") & conso
  docso = ""
  i = 1
  lop = 1
  Do
    n1 = Mid(conso, i, 1)
    n2 = Mid(conso, i + 1, 1)
    n3 = Mid(conso, i + 2, 1)
    baso = Mid(conso, i, 3)
    i = i + 3
    If n1 & n2 & n3 = "000" Then
      If docso <> "" And lop = 3 And Len(conso) - i > 2 Then s123 = " tyû" Else s123 = ""
    Else
      If n1 = 0 Then
        If docso = "" Then s1 = "" Else s1 = " khoâng traêm"
      Else
        s1 = s09(n1) & " traêm"
      End If
      If n2 = 0 Then
        If s1 = "" Or n3 = 0 Then
          s2 = ""
        Else
          s2 = " linh"
        End If
      Else
        If n2 = 1 Then s2 = " möôøi" Else s2 = s09(n2) & " möôi"
      End If
      If n3 = 1 Then
        If n2 = 1 Or n2 = 0 Then s3 = " moät" Else s3 = " moát"
      ElseIf n3 = 5 And n2 <> 0 Then
        s3 = " laêm"
      Else
        s3 = s09(n3)
      End If
      If i > Len(conso) Then
        s123 = s1 & s2 & s3
      Else
        s123 = s1 & s2 & s3 & lop3(lop)
      End If
    End If
    lop = lop + 1
    If lop > 3 Then lop = 1
    docso = docso & s123
    If i > Len(conso) Then Exit Do
  Loop
  If docso = "" Then DocSoVni = "khoâng" Else DocSoVni = dau & Trim(docso)
Else
  DocSoVni = conso
End If
End Function

Kiểm tra ISO số CONTAINER

Quay về mục lục VBA Macro

Quy tắc chuẩn ISO của số CONTAINER

Ví dụ số Container : TGHU1234567

 01 số container gồm 02 phần:
  • Phần chữ: có 04 ký tự (chữ cái thứ 04 thường là chữ U)
  • Phần số: gồm 07 chữ số nguyên dương (trong đó số cuối cùng là check digit - số dùng để kiểm tra)
Ta sẽ dựa vào 10 ký tự đầu của số Container(TGHU123456) để tính ra số check digit và so sánh với số cuối cùng (số 7 trong ví dụ)
02 số này trùng nhau -> số Container này hợp lệ ISO

Quy tắc tìm số check digit như sau:
Ta có bảng tra giá trị tương ứng với các chữ:
A
B
C
D
E
F
G
H
I
J
K
L
M
N
O
P
Q
R
S
T
U
V
W
X
Y
Z
10
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
34
35
36
37
38

Lần lượt từ trái qua phải lấy số tương ứng với các chữ *2^n (bắt đầu từ 0->9)

Kí tự Số tương ứng Lũy thừa 2n Chi tiết Tách số
( a ) ( b ) ( c ) ( b ) x ( c ) ( e )
T 31 0 B5 x 20 31
G 17 1 B6 x 21 34
H 18 2 B7 x 22 72
U 32 3 B8 x 23 256
1 1 4 B9 x 24 16
2 2 5 B10 x 25 64
3 3 6 B11 x 26 192
4 4 7 B12 x 27 512
5 5 8 B13 x 28 1280
6 6 9 B14 x 29 3072
TỔNG 5529

Lấy tổng / 11 => số dư chính là check digit: số 7

Trùng với số cuối cùng của số container: TGHU1234567 => Số cont này hợp lệ

Các bạn xem thêm về chuẩn này tại trang:
https://www.bic-code.org/ (trang chính thức về chuẩn số CONTAINER)

Function KIEMTRA(Text As String)
'Copyright 2015 @ NGUYEN TRAN MINH
'All right reserved
'Mobi: (084) 0906 73 8682 (NGUYEN TRAN MINH)
'Function to check ISO standard of CONTAINER No

Dim MANG_SO, TONG As Integer
Dim MANG_CHU, S, EndChar As Byte 's la ky tu
Dim SoDung, EndNo, ChieuDai, i, j, k As Integer

ChieuDai = Len(Text)
Select Case ChieuDai
    Case 0
        KIEMTRA = "RONG!"
        Exit Function
    Case 1 To 10
        KIEMTRA = "THIÊ'U!"
        Exit Function
    Case Is > 11
        KIEMTRA = "TH" + ChrW(431) + "`A"
        Exit Function
End Select

Thứ Hai, 4 tháng 9, 2017

Lớp học vi tính TPHCM

Khóa học vi tính văn phòng

Lớp học vi tính Quận 9

Khóa học vi tính văn phòng

Lớp học vi tính Bình Chánh

Khóa học vi tính văn phòng

Lớp học vi tính Cần Giờ

Khóa học vi tính văn phòng

Lớp học vi tính Nhà Bè

Khóa học vi tính văn phòng

Lớp học vi tính Quận 12

Khóa học vi tính văn phòng

Lớp học vi tính Củ Chi

Khóa học vi tính văn phòng

Lớp học vi tính Hóc Môn

Khóa học vi tính văn phòng