NTM Solutions

Hiển thị các bài đăng có nhãn MCSA. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn MCSA. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 9 tháng 9, 2019

Các lệnh NETWORK trong Window

Làm các bài dạng trắc nghiệm (có chấm điểm - mục Quản Trị Mạng) tại đây: 

[ Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm ]


1. Lệnh PING

Cú pháp:ping ip/host [/t][/a][/l][/n]

– ip: địa chỉ IP của máy cần kiểm tra; host là tên của máy tính cần kiểm tra/tên trang web.
– Tham số /t: Sử dụng tham số này để máy tính liên tục "ping" đến máy tính đích, cho đến khi bạn bấm Ctrl + C
– Tham số /a: Nhận địa chỉ IP từ tên host
– Tham số /l : Xác định độ rộng của gói tin gửi đi kiểm tra. Một số hacker sử dụng tham số này để tấn công từ chối dịch vụ một máy tính (Ping of Death – một loại DoS), nhưng tôi nghĩ là hacker có công cụ riêng để ping một gói tin lớn như thế này, và phải có nhiều máy tính cùng ping một lượt.
– Tham số /n : Xác định số gói tin sẽ gửi đi. Ví dụ: ping 174.178.0.1/n 5

Công dụng :
+ Lệnh này được sử dụng để kiểm tra xem một máy tính có kết nối với mạng không. Lệnh Ping sẽ gửi các gói tin từ máy tính bạn đang ngồi tới máy tính đích. Thông qua giá trị mà máy tính đích trả về đối với từng gói tin, bạn có thể xác định được tình trạng của đường truyền (chẳng hạn: gửi 4 gói tin nhưng chỉ nhận được 1 gói tin, chứng tỏ đường truyền rất chậm (xấu)). Hoặc cũng có thể xác định máy tính đó có kết nối hay không (Nếu không kết nối,kết quả là Unknow host)…

Kiến thức về IP

Làm các bài dạng trắc nghiệm (có chấm điểm - mục Quản Trị Mạng) tại đây: 

[ Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm ]


Một địa chỉ IP v4 có 32 bit, tách thành 02 phần: Network ID và Host ID

Network ID: định danh cho mạng đó

Host ID: định danh cho 01 host trong mạng đó.

Thứ Hai, 4 tháng 12, 2017

Exam 70-662 TS: Microsoft Exchange Server 2010, Configuring




This exam measures your ability to accomplish the technical tasks listed below. The percentages indicate the relative weight of each major topic area on the exam. The higher the percentage, the more questions you are likely to see on that content area on the exam. View video tutorials about the variety of question types on Microsoft exams.
Please note that the questions may test on, but will not be limited to, the topics described in the bulleted text.
Do you have feedback about the relevance of the skills measured on this exam? Please send Microsoft your comments. All feedback will be reviewed and incorporated as appropriate while still maintaining the validity and reliability of the certification process. Note that Microsoft will not respond directly to your feedback. We appreciate your input in ensuring the quality of the Microsoft Certification program.
If you have concerns about specific questions on this exam, please submit an exam challenge.
If you have other questions or feedback about Microsoft Certification exams or about the certification program, registration, or promotions, please contact your Regional Service Center.

Exam 70-642: Windows Server 2008 Network Infrastructure, Configuring




This exam measures your ability to accomplish the technical tasks listed below. The percentages indicate the relative weight of each major topic area on the exam. The higher the percentage, the more questions you are likely to see on that content area on the exam. View video tutorials about the variety of question types on Microsoft exams.
Please note that the questions may test on, but will not be limited to, the topics described in the bulleted text.
Do you have feedback about the relevance of the skills measured on this exam? Please send Microsoft your comments. All feedback will be reviewed and incorporated as appropriate while still maintaining the validity and reliability of the certification process. Note that Microsoft will not respond directly to your feedback. We appreciate your input in ensuring the quality of the Microsoft Certification program.
If you have concerns about specific questions on this exam, please submit an exam challenge.
If you have other questions or feedback about Microsoft Certification exams or about the certification program, registration, or promotions, please contact your Regional Service Center.

Exam 70-640: Windows Server 2008 Active Directory, Configuring

Quay về mục lục học MCSA


This exam measures your ability to accomplish the technical tasks listed below. The percentages indicate the relative weight of each major topic area on the exam. The higher the percentage, the more questions you are likely to see on that content area on the exam. View video tutorials about the variety of question types on Microsoft exams.
Please note that the questions may test on, but will not be limited to, the topics described in the bulleted text.
Do you have feedback about the relevance of the skills measured on this exam? Please send Microsoft your comments. All feedback will be reviewed and incorporated as appropriate while still maintaining the validity and reliability of the certification process. Note that Microsoft will not respond directly to your feedback. We appreciate your input in ensuring the quality of the Microsoft Certification program.
If you have concerns about specific questions on this exam, please submit an exam challenge.
If you have other questions or feedback about Microsoft Certification exams or about the certification program, registration, or promotions, please contact your Regional Service Center.

Thứ Tư, 29 tháng 11, 2017

Cài đặt windows server 2008

Quay về mục lục học MCSA
Quay về mục lục môn thi 70-646

https://technet.microsoft.com/library/cc755116(v=ws.10).aspx#BKMK_1

Yêu cầu hệ thống

1.    CPU
a.    Tồi thiểu 1Ghz (hệ thống x86) và 1.4Ghz (hệ thống x64). Tốt nhất là >= 2Ghz
2.    RAM
a.    Tối thiểu 512Mb.
b.    Khuyến cáo: từ 2Gb trở lên.
c.    Tối đa:
d.    X86 là 4Gb cho phiên bản Standard và 64 Gb cho phiên bản Enterprise hoặc DataCenter.
e.    X64 tối đa là 32 Gb cho phiên bản Standard và 1Tb cho phiên bản Enterprise hoặc DataCenter.Phiên bản Itanium-based là 2Tb
3.    Ổ cứng
a.    Tổi thiểu : 10Gb -> khuyến cáo : >= 40Gb

Thứ Hai, 27 tháng 11, 2017

Exam 70-646: Windows Server 2008 , Server Administrator

Quay về mục lục học MCSA

Planning for server deployment (15–20%)

·         Plan server installations and upgrades
o    Windows Server 2008 edition selection; rollback planning; Bitlocker implementation requirements
·         Plan for automated server deployment
o    Standard server image; automation and scheduling of server deployments
·         Plan infrastructure services server roles
o    Address assignment; name resolution; network access control; directory services; application services; certificate services
·         Plan application servers and services
o    Virtualization server planning; availability, resilience, and accessibility
·         Plan file and print server roles
o    Access permissions; storage quotas; replication; indexing; file storage policy; availability; printer publishing
Preparation resources

Chủ Nhật, 17 tháng 9, 2017

Kiến thức cáp mạng

Cáp mạng cat5, cat5e và cáp mạng cat6 là gì?

Câu hỏi mà chắc sẽ có nhiều bạn đang muốn tìm hiểu hôm nay thegioilinhphukien.com sẽ giúp các bạn hiểu thế nào là cáp mạng cat5, cat5e và thế nào là cáp mạng cat6. Loại cáp UTP, FTP, SFTP khác nhau như nào và cấu tạo như nào.
Bài viết này sẽ giúp các bạn tìm hiểu rõ hơn thế nào là cáp mạng, cáp mạng bao gồm những loại nào? phân biệt cáp mạng như thế nào? hiểu biết chuyên sâu về dây cáp mạng sẽ giúp cho bạn tìm được loại cáp phù hợp nhất cho công trình của mình.

Cáp mạng Cat5 là gì ?

Cáp mạng Cat5 (Cable Category 5) là cable loại 5  theo tiêu chuẩn  IEEE, nó bao gồm 4 cặp dây xoắn vào nhau ( có tác dụng giảm độ nhiễu tín hiệu và bớt bức xạ khi nằm gần các thiết bị điện tử khác), 4 cặp dây lại được nằm trong lớp vỏ bọc bằng nhựa PVC dùng để truyền dẫn tín hiệu trong hệ thống mạng, tốc độ truyền dữ liệu có thể đạt tới  100BASE-TX (fast Ethernet). Về cơ bản, cáp mạng cat5 bao gồm 3 lớp :
Hình ảnh cáp mạng xoắn

Thứ Hai, 11 tháng 9, 2017

Mô hình OSI

Làm các bài dạng trắc nghiệm (có chấm điểm - mục Quản Trị Mạng) tại đây: 

[ Ngân Hàng Câu Hỏi Trắc Nghiệm ]


Mô hình OSI (Open Systems Interconnection Reference Model, viết ngắn là OSI Model hoặc OSI Reference Model) - tạm dịch là Mô hình tham chiếu kết nối các hệ thống mở

- là một thiết kế dựa vào nguyên lý tầng cấp, lý giải một cách trừu tượng kỹ thuật kết nối truyền thông giữa các máy vi tính và thiết kế giao thức mạng giữa chúng.

Mô hình này được phát triển thành một phần trong kế hoạch Kết nối các hệ thống mở (Open Systems Interconnection) do ISOIUT-T khởi xướng.

Nó còn được gọi là Mô hình bảy tầng của OSI.

Mục đích

Mô hình OSI phân chia chức năng của một giao thức ra thành một chuỗi các tầng cấp. Mỗi một tầng cấp có một đặc tính là nó chỉ sử dụng chức năng của tầng dưới nó, đồng thời chỉ cho phép tầng trên sử dụng các chức năng của mình. Một hệ thống cài đặt các giao thức bao gồm một chuỗi các tầng nói trên được gọi là "chồng giao thức" (protocol stack). Chồng giao thức có thể được cài đặt trên phần cứng, hoặc phần mềm, hoặc là tổ hợp của cả hai. Thông thường thì chỉ có những tầng thấp hơn là được cài đặt trong phần cứng, còn những tầng khác được cài đặt trong phần mềm.
 
Mô hình OSI này chỉ được ngành công nghiệp mạng và công nghệ thông tin tôn trọng một cách tương đối. Tính năng chính của nó là quy định về giao diện giữa các tầng cấp, tức quy định đặc tả về phương pháp các tầng liên lạc với nhau. Điều này có nghĩa là cho dù các tầng cấp được soạn thảo và thiết kế bởi các nhà sản xuất, hoặc công ty, khác nhau nhưng khi được lắp ráp lại, chúng sẽ làm việc một cách dung hòa (với giả thiết là các đặc tả được thấu đáo một cách đúng đắn). Trong cộng đồng TCP/IP, các đặc tả này thường được biết đến với cái tên RFC (Requests for Comments, dịch sát là "Đề nghị duyệt thảo và bình luận"). Trong cộng đồng OSI, chúng là các tiêu chuẩn ISO (ISO standards).
 
Thường thì những phần thực thi của giao thức sẽ được sắp xếp theo tầng cấp, tương tự như đặc tả của giao thức đề ra, song bên cạnh đó, có những trường hợp ngoại lệ, còn được gọi là "đường cắt ngắn" (fast path). Trong kiến tạo "đường cắt ngắn", các giao dịch thông dụng nhất, mà hệ thống cho phép, được cài đặt như một thành phần đơn, trong đó tính năng của nhiều tầng được gộp lại làm một.
Việc phân chia hợp lý các chức năng của giao thức khiến việc suy xét về chức năng và hoạt động của các chồng giao thức dễ dàng hơn, từ đó tạo điều kiện cho việc thiết kế các chồng giao thức tỉ mỉ, chi tiết, song có độ tin cậy cao. Mỗi tầng cấp thi hành và cung cấp các dịch vụ cho tầng ngay trên nó, đồng thời đòi hỏi dịch vụ của tầng ngay dưới nó. Như đã nói ở trên, một thực thi bao gồm nhiều tầng cấp trong mô hình OSI, thường được gọi là một "chồng giao thức" (ví dụ như chồng giao thức TCP/IP).
Mô hình tham chiếu OSI là một cấu trúc phả hệ có 7 tầng, nó xác định các yêu cầu cho sự giao tiếp giữa hai máy tính. Mô hình này đã được định nghĩa bởi Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (International Organization for Standardization) trong tiêu chuẩn số 7498-1 (ISO standard 7498-1). Mục đích của mô hình là cho phép sự tương giao (interoperability) giữa các hệ máy (platform) đa dạng được cung cấp bởi các nhà sản xuất khác nhau. Mô hình cho phép tất cả các thành phần của mạng hoạt động hòa đồng, bất kể thành phần ấy do ai tạo dựng. Vào những năm cuối thập niên 1980, ISO đã tiến cử việc thực thi mô hình OSI như một tiêu chuẩn mạng.
 
Tại thời điểm đó, TCP/IP đã được sử dụng phổ biến trong nhiều năm. TCP/IP là nền tảng của ARPANET, và các mạng khác - là những cái được tiến hóa và trở thành Internet. (Xin xem thêm RFC 871 để biết được sự khác biệt chủ yếu giữa TCP/IP và ARPANET.)
 
Hiện nay chỉ có một phần của mô hình OSI được sử dụng. Nhiều người tin rằng đại bộ phận các đặc tả của OSI quá phức tạp và việc cài đặt đầy đủ các chức năng của nó sẽ đòi hỏi một lượng thời gian quá dài, cho dù có nhiều người nhiệt tình ủng hộ mô hình OSI đi chăng nữa.
 
Mặt khác, có nhiều người lại cho rằng, ưu điểm đáng kể nhất trong toàn bộ cố gắng của công trình mạng truyền thông của OSI là nó đã thất bại trước khi gây ra quá nhiều tổn thất.
Tường trình các tầng cấp của mẫu hình OSI

Thứ Tư, 26 tháng 7, 2017

Thuật ngữ MCSA


  1. AAA - Authentication, Authorization and Accounting.
  2. ABE - Access-based Enumeration
  3. ACE - Access Control Entry
  4. ACID - Atomicity, Consistency, Isolation, and Durability...
  5. ACL - Access Control List
  6. ACPI - Advance Configuration and Power Interface
  7. ActiveX
  8. AD DS - Active Directory Domain Services
  9. AD FS - Active Directory Federation Services
  10. AD LDS - Active Directory Light Weight Directories Services
  11. AD RMS - Active Directory Rights Management Services
  12. Administrative templates
  13. Administrator
Facebook Youtube RSS