NTM Solutions

Thứ Ba, 19 tháng 12, 2017

208 câu hỏi trắc nghiệm mạng căn bản



1. Thiết bị hub thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
    A. Tầng 1
    B. Tầng 2
    C. Tầng 3
    D. Tất cả đều sai
2. Thiết bị Switch thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
    A. Tầng 1
    B. Tầng 2
    C. Tầng 3
    D. Tất cả đều sai
3. Thiết bị Bridge nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
    A. Tầng 1
    B. Tầng 2
    C. Tầng 3
    D. Tất cả đều sai
4. Thiết bị Repeater nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
    A. Tầng 1
    B. Tầng 2
    C. Tầng 3
    D. Tất cả đều sai
5. Thiết bị Router thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
    A. Tầng 1
    B. Tầng 2
    C. Từ tầng 3 trở lên
    D. Tất cả đều sai

Thứ Hai, 18 tháng 12, 2017

Giao thức mạng – Protocols



Bài này sẽ tìm hiểu về các giao thức mạng thường dùng, khái niệm về các giao thức đó là gì và có chức năng như thế nào.

IP (Internet Protocol): là một giao thức hướng dữ liệu được sử dụng bởi các máy chủ nguồn và đích để truyền dữ liệu trong một liên mạng chuyển mạch gói. Tìm hiểu thêm về IPv4 và IPv6.
TCP (Transmission Control Protocol): là một trong các giao thức cốt lõi của bộ giao thức TCP/IP. Sử dụng TCP, các ứng dụng trên các máy chủ được nối mạng có thể tạo các “kết nối” với nhau, mà qua đó chúng có thể trao đổi dữ liệu hoặc các gói tin. Giao thức này đảm bảo chuyển giao dữ liệu tới nơi nhận một cách đáng tin cậy và đúng thứ tự. TCP còn phân biệt giữa dữ liệu của nhiều ứng dụng (chẳng hạn, dịch vụ Web và dịch vụ thư điện tử) đồng thời chạy trên cùng một máy chủ.
TCP/IP (TCP/IP protocol suite): là một bộ các giao thức truyền thông cài đặt chồng giao thức mà Internet và hầu hết các mạng máy tính thương mại đang chạy trên đó. Bộ giao thức này được đặt tên theo hai giao thức chính của nó là TCP (Giao thức Điều khiển Giao vận) và IP (Giao thức Liên mạng).
UDP (User Datagram Protocol): là một trong những giao thức cốt lõi của giao thức TCP/IP. Dùng UDP, chương trình trên mạng máy tính có thể gửi những dữ liệu ngắn được gọi là datagram tới máy khác. UDP không cung cấp sự tin cậy và thứ tự truyền nhận mà TCP làm; các gói dữ liệu có thể đến không đúng thứ tự hoặc bị mất mà không có thông báo. Tuy nhiên UDP nhanh và hiệu quả hơn đối với các mục tiêu như kích thước nhỏ và yêu cầu khắt khe về thời gian. Do bản chất không trạng thái của nó nên nó hữu dụng đối với việc trả lời các truy vấn nhỏ với số lượng lớn người yêu cầu.

Thứ Sáu, 15 tháng 12, 2017

Broadcast Domain vs Collision Domain



Broadcast Domain là gì?


Gọi là miền quảng bá, nó là 01 vùng trong đó thông tin được gửi tới tất cả thiết bị được kết nối.
Thiết bị giới hạn miền quảng bá là các Router.
Và cũng chính Router tạo ra các miền quảng bá.
Như vậy mỗi một cổng mạng của Router là một Broadcast domain.
01 Broadcast Domain có thể gồm nhiều Collision Domain.

Thứ Ba, 12 tháng 12, 2017

Phân biệt các loại Product Key của Microsoft Window



Để xem product key của phiên bản windows trên máy bạn-> Nhấp phải My Computer -> Properties hoặc cũng có thể được dán trên thân máy.
Bạn xem các dòng chữ sau có trong Product ID
  • OEM (Original Equipment Manufacturer) hoặc OEI (Original Equipment Installation) hoặc RTM (Release To Manufacturing): dạng cấp phép bán lẻ hoặc đi kèm theo máy và không thể chuyển giấy phép từ máy này (không dùng nữa) sang máy khác. Đây là giấy phép có giá rẻ nhất, nếu máy tính bị hỏng thì giấy phép bản quyền cũng mất theo. Tham khảo: Ký hiệu Microsoft Windows, Office OEM là gì
  • FPP (Full Packaged Product) (Retail): giấy phép bán lẻ dưới hình thức mỗi giấy phép chỉ sử dụng cho 1 máy tính và có thể chuyển giấy phép từ máy tính này (không dùng nữa) sang máy tính khác. Tham khảo: Ký hiệu Microsoft Windows, Office FPP là gì
  • OLP (Open License) hoặc VL (Volume License): dạng cấp phép sản phẩm giấy phép mở dạng Key (ko có đĩa), mỗi giấy phép có thể sử dụng được cho nhiều máy tính (Multiple Activation Lisence) và có thể chuyển giấy phép từ máy tính này (không dùng nữa) sang máy tính khác. Đây là giấy phép có giá đắt nhất, nếu máy tính bị hỏng thì có thể chuyển giấy phép sang 1 máy tính khác để tiếp tục sử dụng. Tham khảo: Ký hiệu Microsoft Windows, Office OLP là gì
Phiên bản OEM, FPP thích hợp với người dùng cá nhân hoặc các công ty nhỏ.
Phiên bản OLP là phiên bản phù hợp với các doanh nghiệp vừa và lớn nhờ khả năng chuyển đổi giữa các máy tính và khả năng sử dụng 1 Key cho nhiều máy tính.


Thứ Hai, 4 tháng 12, 2017

Exam 70-662 TS: Microsoft Exchange Server 2010, Configuring




This exam measures your ability to accomplish the technical tasks listed below. The percentages indicate the relative weight of each major topic area on the exam. The higher the percentage, the more questions you are likely to see on that content area on the exam. View video tutorials about the variety of question types on Microsoft exams.
Please note that the questions may test on, but will not be limited to, the topics described in the bulleted text.
Do you have feedback about the relevance of the skills measured on this exam? Please send Microsoft your comments. All feedback will be reviewed and incorporated as appropriate while still maintaining the validity and reliability of the certification process. Note that Microsoft will not respond directly to your feedback. We appreciate your input in ensuring the quality of the Microsoft Certification program.
If you have concerns about specific questions on this exam, please submit an exam challenge.
If you have other questions or feedback about Microsoft Certification exams or about the certification program, registration, or promotions, please contact your Regional Service Center.

Exam 70-642: Windows Server 2008 Network Infrastructure, Configuring




This exam measures your ability to accomplish the technical tasks listed below. The percentages indicate the relative weight of each major topic area on the exam. The higher the percentage, the more questions you are likely to see on that content area on the exam. View video tutorials about the variety of question types on Microsoft exams.
Please note that the questions may test on, but will not be limited to, the topics described in the bulleted text.
Do you have feedback about the relevance of the skills measured on this exam? Please send Microsoft your comments. All feedback will be reviewed and incorporated as appropriate while still maintaining the validity and reliability of the certification process. Note that Microsoft will not respond directly to your feedback. We appreciate your input in ensuring the quality of the Microsoft Certification program.
If you have concerns about specific questions on this exam, please submit an exam challenge.
If you have other questions or feedback about Microsoft Certification exams or about the certification program, registration, or promotions, please contact your Regional Service Center.

Exam 70-640: Windows Server 2008 Active Directory, Configuring

Quay về mục lục học MCSA


This exam measures your ability to accomplish the technical tasks listed below. The percentages indicate the relative weight of each major topic area on the exam. The higher the percentage, the more questions you are likely to see on that content area on the exam. View video tutorials about the variety of question types on Microsoft exams.
Please note that the questions may test on, but will not be limited to, the topics described in the bulleted text.
Do you have feedback about the relevance of the skills measured on this exam? Please send Microsoft your comments. All feedback will be reviewed and incorporated as appropriate while still maintaining the validity and reliability of the certification process. Note that Microsoft will not respond directly to your feedback. We appreciate your input in ensuring the quality of the Microsoft Certification program.
If you have concerns about specific questions on this exam, please submit an exam challenge.
If you have other questions or feedback about Microsoft Certification exams or about the certification program, registration, or promotions, please contact your Regional Service Center.

Thứ Tư, 29 tháng 11, 2017

Cài đặt windows server 2008

Quay về mục lục học MCSA
Quay về mục lục môn thi 70-646

https://technet.microsoft.com/library/cc755116(v=ws.10).aspx#BKMK_1

Yêu cầu hệ thống

1.    CPU
a.    Tồi thiểu 1Ghz (hệ thống x86) và 1.4Ghz (hệ thống x64). Tốt nhất là >= 2Ghz
2.    RAM
a.    Tối thiểu 512Mb.
b.    Khuyến cáo: từ 2Gb trở lên.
c.    Tối đa:
d.    X86 là 4Gb cho phiên bản Standard và 64 Gb cho phiên bản Enterprise hoặc DataCenter.
e.    X64 tối đa là 32 Gb cho phiên bản Standard và 1Tb cho phiên bản Enterprise hoặc DataCenter.Phiên bản Itanium-based là 2Tb
3.    Ổ cứng
a.    Tổi thiểu : 10Gb -> khuyến cáo : >= 40Gb

Thứ Hai, 27 tháng 11, 2017

Exam 70-646: Windows Server 2008 , Server Administrator

Quay về mục lục học MCSA

Planning for server deployment (15–20%)

·         Plan server installations and upgrades
o    Windows Server 2008 edition selection; rollback planning; Bitlocker implementation requirements
·         Plan for automated server deployment
o    Standard server image; automation and scheduling of server deployments
·         Plan infrastructure services server roles
o    Address assignment; name resolution; network access control; directory services; application services; certificate services
·         Plan application servers and services
o    Virtualization server planning; availability, resilience, and accessibility
·         Plan file and print server roles
o    Access permissions; storage quotas; replication; indexing; file storage policy; availability; printer publishing
Preparation resources

Thứ Năm, 9 tháng 11, 2017

Vô hiệu hóa tính năng autorun – autoplay trong windows 7 - Phòng chống virus USB

Theo thống kê của chuyên gia BKAV hơn 90% virus lây nhiễm vào máy tính tại Việt Nam thông qua các thiết bị kết nối USB như ổ cứng ngoài, di động, máy tính bảng…
Để hạn chế điều này Lophocvitinh.COM sẽ chỉ bạn 02 cách:
01. Tắt tính năng autorun-autoplay
Các bạn đăng nhập vào máy tính bằng quyền admin-> Start-> Run->gpedit.msc
Vào đường dẫn Computer Configuration-> Administrative Templates -> Window Components -> Autoplay Policies và Enable 02 khóa sau:
  • Turn off AutoPlay
  • Turn off AutoPlay for non-volume devices
Sau đó các bạn khởi động lại máy tính và thử cắm thiết bị USB vào.
Cách này dùng để phòng chống virus lây từ USB vào máy tính của bạn.    

Thứ Bảy, 28 tháng 10, 2017

CÁCH REDIRECT TRANG WEB


Cách redirect trang web

Phía SERVER

Đối với PHP, nếu chỉ sử dụng PHP cú pháp gởi header bằng cách dùng header(“location: some_url”) thì chỉ tạo được header có status code là 302(Found) chứ không phải 301(Moved Permanently), do đó muốn nhận được status code 301 ở phía trình duyệt thì bạn cần phải gởi thêm status code trước khi gởi location.

Ngôn ngữ PHP

Thứ Hai, 23 tháng 10, 2017

Công cụ web của Google

Nhu cầu đưa trang web lên các bộ máy tìm kiếm lớn như Google là rất cần thiết cho dù bạn làm web với mục đích cá nhân hay gì đi nữa.
Hôm nay Lophocvitinh.COM sẽ giới thiệu với các bạn bộ công cụ làm web thông dụng của Google.


Đầu tiên bạn đăng nhập vào tài khoản Gmail và vào đường dẫn sau:

Thứ Bảy, 21 tháng 10, 2017

Công nghệ mạng LAN

I. KHÁI NIỆM:
– Địa lý: thường nằm trong phạm vi địa lý nhỏ (một tòa nhà, khuôn viên trường đại học) với bán kính không quá ~10km
– Tốc độ truyền cao ~100Mbps. Độ tin cậy cao ~10-8 – 10-11
– Quản lý : thường thuộc sở hữu của một tổ chức. Do đó việc quản lý và khai thác thường thống nhất và tập trung
– Kiến trúc mạng LAN: LAN topology

Thứ Sáu, 13 tháng 10, 2017

Tin học văn phòng – POWERPOINT – Bài 03 – Hiệu ứng cho đối tượng

Xem mục lục tất cả bài viết Powerpoint

Trong bài này tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách tạo hiệu ứng cho các đối tượng trong slide.
Tất cả phần cấu hình đều nằm trong tab ANIMATIONS.
Đầu tiên ta chọn đối tượng muốn tạo hiệu ứng -> chọn hiệu ứng xuất hiện cho đối tượng đó và cấu hình hiệu ứng.
  • Effect Options: tùy chọn của hiệu ứng.
  • Add Animation: thêm hiệu ứng cho đối tượng.
  • Animation Pane: ẩn hiện thanh cấu hình hiệu ứng.
  • Trigger: xác định cách hiệu ứng sẽ xuất hiện.
o On click of : khi bấm vào 01 đối tượng trong slide
o   On bookmark: khi bấm vào 01 bookmark định sẵn (cái này bạn phải chèn bookmark trước).
  • Animation Painter: copy hiệu ứng cho các đối tượng khác (giống tính năng Format Painter của Word)
  • Start:
o   Onlick – hiệu ứng xuất hiện khi bấm chuột.
o   With Previous – hiệu ứng xuất hiện cũng lúc với hiệu ứng trước.
o  After Previous – hiệu ứng xuất hiện ngay sau khi hiệu ứng trước kết thúc.
  • Duration: thời gian diễn ra hiệu ứng
  • Delay: hiệu ứng sẽ xuất hiện sau 01 khoảng thời gian định sẵn (độ trễ).

Thứ Tư, 11 tháng 10, 2017

Giới thiệu về các kỳ thi cấp giấy chứng nhận AdWords

Các kỳ thi cấp giấy chứng nhận AdWords được thiết kế để kiểm tra kiến thức của bạn về các phương pháp quảng cáo trực tuyến hay nhất và AdWords, là điều kiện bắt buộc để được chứng nhận về AdWords.

Bài viết này có thông tin về các kỳ thi, bao gồm cả cách để chuẩn bị cho các kỳ thi và cách truy cập chúng. Bài viết cũng bao gồm thông tin về điểm đỗ và giới hạn thời gian cho mỗi kỳ thi.

Trước khi bạn bắt đầu
Bạn cần đăng ký Google Partners để truy cập vào các kỳ thi AdWords.
Giới thiệu về kỳ thi
Các kỳ thi cấp giấy chứng nhận AdWords được thiết kế để kiểm tra kiến thức của bạn về các khái niệm quảng cáo trực tuyến cơ bản và nâng cao, bao gồm các khái niệm sau:
  • Giá trị phụ của quảng cáo trực tuyến
  • Thiết lập và quản lý chiến dịch
  • Đo lường
  • Tối ưu hóa

Thứ Hai, 9 tháng 10, 2017

Tin học văn phòng – POWERPOINT – Bài 02 – Hiệu ứng cho slide

Xem mục lục tất cả bài viết Powerpoint

Hiệu ứng cho slide là hiệu ứng xảy ra sau khi ta bấm nút qua slide kế tiếp.
Để thấy được các hiệu ứng này 01 cách rõ nét, đầu tiên các bạn phải vào đây chỉnh:
Menu File-> Options -> chọn mục Advanced -> Chọn mục Disable Slide Show hardware graphics accelaration


Nhấp chuột chọn slide muốn tạo hiệu ứng -> tab Transition -> Chọn hiệu ứng trong mục Transition to this slide ( ở đây tôi chọn thử hiệu ứng Curtain).
Nếu tạo thành công sẽ có 01 hình ngôi sao xuất hiện cạnh slide đó.

Thứ Bảy, 7 tháng 10, 2017

Tin học văn phòng – POWERPOINT – Bài 01 – Tạo và quản lý slide

Xem mục lục tất cả bài viết Powerpoint

Chúng ta có thể ví 01 file Power Point như 01 cuốn sách -> trong đó slide chính là mỗi trang sách chứa chữ, hình ảnh, tài liệu,đối tượng…
Có 02 loại slide:
  • Master – slide chứa tiêu đề nội dung, là slide đầu tiên.
  • Normal – các slide khác.
Màn hình chứa slide (chế độ Normal) có 02 khung: thumbnail ( bên trái) và chi tiết ( bên phải).

Chủ Nhật, 1 tháng 10, 2017

Rút ngắn liên kết web

Khi duyệt web, nhiều lúc bạn gặp các đường liên kết dài ngoằng và muốn rút gọn nó.
Tôi xin giới thiệu cho bạn 02 trang web thông dụng dùng để rút ngắn liên kết mà không cần đăng nhập, đăng ký:
  1. Bit.ly
Bạn vào trang: https://bitly.com/ và dán đường dẫn vào ô trống.
=> bấm nút SHORTEN

và kết quả nhận được liên kết đã rút gọn: http://bit.ly/2wFp4kd

Thứ Tư, 27 tháng 9, 2017

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 05 – Quản lý email

Trong công việc nhiều lúc bạn muốn tìm nhanh 01 email quan trọng nhưng hộp inbox có quá nhiều email -> cần đánh dấu các email quan trọng của bạn.
Sau đây là các cách đánh dấu email trong Outlook:
1.       Tạo nhóm email theo màu sắc (Categorize)
Nhấp chọn email cần nhóm -> bấm nút Categorize và chọn màu của nhóm
Sau khi đã tạo màu cho các email trong nhóm, để tìm các email theo màu ta đã đánh dấu
-> nhấp chuột vào ô Search
-> Bấm nút Categorize (nếu bạn thao tác đúng ngay ô Search sẽ có dòng chữ category:="Màu Category"

Thứ Hai, 25 tháng 9, 2017

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 04 – Tạo và quản lý contacts

Mỗi thông tin liên hệ của 01 người (bao gồm số điện thoại,tên,email,địa chỉ…) được gọi là Contacts.
01 nhóm các liên hệ gọi là Contact Group.
Để truy cập mục quản lý contact ta bấm chọn mục People ở ngay phía trên thanh trạng thái

1.      Tạo contact
Nhấp nút New Contact để tạo mới
Trong cửa sổ New Contact bạn phải điền 02 mục quan trọng: Full Name… (Tên đầy đủ) và Email…
Các mục còn lại bỏ trống cũng không sao.Sau cùng bấm nút Save & Close

Chủ Nhật, 24 tháng 9, 2017

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 03 – Tạo và quản lý rule

Khi bạn thường xuyên nhận được email từ 01 người hay 01 chủ đề nào đó, bạn muốn tách riêng email của người đó ra 01 thư mục để dễ quản lý -> ta tạo quy luật (rule) để khi có email từ người đó Outlook sẽ tự động đưa vào thư mục riêng.
Bước 1: tạo thư mục riêng
Nhấp phải chuột vào Inbox -> New Folder… => gõ tên thư mục . Ở đây tôi tạo thư mục tên Mạng xã hội  chứa các email từ facebook

Thứ Bảy, 23 tháng 9, 2017

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 02 – Gửi và nhận email, tạo chữ ký

1.       Nhận Email
Bấm phím F9 (hoặc nút Send/Receive trong thẻ HOME)
Mặc định sau 30 phút Outlook sẽ tự động làm thao tác này -> nếu muốn chỉnh sửa khoảng thời gian các bạn vào menu File-> Option -> Advanced -> bấm nút Send/Received -> chỉnh thời gian gửi nhận thư tự động.
Nếu có lỗi gì trong quá trình gửi /nhận thư -> Outlook sẽ báo lỗi dưới thanh trạng thái (status)

2.       Gửi Email
Trong thẻ Home bấm nút New Email

Thứ Sáu, 22 tháng 9, 2017

Tin học văn phòng – OUTLOOK - Bài 01 – Giới thiệu và cài đặt mail POP3 vs IMAP


Xem mục lục tất cả bài viết OutLook

Bài này mình viết cho những người am hiểu về IT nhé các bạn, bạn nào chỉ muốn tìm hiểu cách dùng Outlook => chuyển qua bài số 2 nhé.Xin cảm ơn.
Email hiện nay có 03 dạng dịch vụ:
  • Web mail ->check mail trên trình duyệt web (yahoo,gmail,Hotmail,…)
  • POP3 ->check mail trên 01 chương trình mail client (Outlook) và tải email về máy người dùng.
  • IMAP -> check mail trên 01 chương trình mail client nhưng không tải email về máy người dùng.
Bài viết này mình dùng Microsoft Outlook phiên bản 2013.
Các bạn vào menu File -> Account Settings

Thứ Ba, 19 tháng 9, 2017

Tin học văn phòng – Excel – Bài 09 – Vẽ biểu đồ


Xem mục lục tất cả bài viết Excel

Tạo bảng dữ liệu doanh thu như sau:
1.       Sản lượng xe bán ra trong năm 2010 của 04 hãng xe
Menu Insert->Mục Chart->chọn 2D-Column
Menu Design->Bấm nút Select data (ở đây ta chỉ quét chọn dữ liệu năm 2010)->Bấm OK

Các bạn nhấp chuột lên vùng trống trong khung bản đồ sẽ thấy 03 cái nút

Tin học văn phòng – Excel – Bài 10 – Sử dụng công cụ thống kê Pivot


Xem mục lục tất cả bài viết Excel

Nhập bảng dữ liệu sau:

 

Menu Insert->Pivot Table 
Trong mục Select a table or range->chọn bảng vừa nhập
Chọn Existing Worksheet để đặt bảng PIVOT ngay trong sheet hiện hành-> Chọn ô sẽ chèn bảng PIVOT
Lần lượt kéo các fields thả vào mục Rows như hình vẽ.

Tin học văn phòng – Excel – Bài 11 – Sắp xếp và lọc dữ liệu

Quét chọn từ A2:H15

1. Sắp xếp – Sort
Menu Data->Sort
My data has header->nếu khi nãy dữ liệu của bạn quét luôn tiêu đề cột (dòng 2) thì phải check vào mục này->theo ví dụ này thì có.
Column: cột lấy chuẩn để sắp xếp dữ liệu toàn bảng
Sort on: sắp xếp theo
+ Value: giá trị
+ Cell color: màu của ô
+ Font Color: màu chữ
+ Font Icon: biểu tượng
Order: thứ tự
+ A to Z: theo bảng chữ cái từ A-Z
+ Z to A: theo bảng chữ cái từ Z-A
Nếu bạn muốn sắp xếp nhiều hơn 01 cột thì bấm nút Add Level.
Muốn xóa bớt 01 cột thì bấm Delete Level
Nút Sort Option:
+ Case sensitive: xét chữ HOA – thường
+ Orientation: hướng sắp xếp
o Sort Top to Bottom: sắp xếp dữ liệu từ dòng trên xuống dòng dưới( mặc định)
o     Sort Left to Right: sắp xếp dữ liệu từ Trái sang Phải

Thứ Hai, 18 tháng 9, 2017

Kiến thức về IP

Một địa chỉ IP v4 có 32 bit, tách thành 02 phần: Network ID và Host ID
Network ID: định danh cho mạng đó
Host ID: định danh cho 01 host trong mạng đó.
Ví dụ: số IP: 192.168.1.25 biểu diễn 32 bit (hệ nhị phân) sẽ như sau:
11000000.10101000.00000001.00011001
Cách tính số nhị phân các bạn dùng phần mềm calculator của window để xem nhé.Ở đây tôi đổi thử số 25 sang nhị phân làm ví dụ:
00011001 = 0*27 + 0*26 + 0*25+ 1*24 + 1*23 + 0*22 0*21 + 1*20 = 16 + 8 + 1 = 25
Trong 01 mạng có n địa chỉ IP (từ 0->n-1)
+Địa chỉ IP đầu tiên là định danh cho mạng đó.
+ Địa chỉ IP cuối cùng là địa chỉ broadcast cho mạng đó
Trong một mạng có n địa chỉ IP thì có n-2 địa chỉ được gán cho host.
Trong thực tế, đa phần các doanh nghiệp vừa và nhỏ số thiết bị trong mạng <200 host nên ở đây tôi chỉ đề cập đến lớp C trong bài toán chia mạng con.
Bảng tra subnet được chia ra từ mạng lớp C
STT

Số bit Net.ID
Subnet mask
Số lượng mạng
Số lượng địa chỉ trong mạng
0
Lớp C
24
255.255.255.0
20
256
1
Lớp C + 1
25
255.255.255.128
21
128
2
Lớp C + 2
26
255.255.255.192
22
64
3
Lớp C + 3
27
255.255.255.224
23
32
4
Lớp C + 4
28
255.255.255.240
24
16
5
Lớp C + 5
29
255.255.255.248
25
8
6
Lớp C + 6
30
255.255.255.252
26
4
7
Lớp C + 7
31
255.255.255.254
27
2