NTM Solutions

Chủ Nhật, 6 tháng 1, 2019

Kiểm tra ISO số CONTAINER

 

Quay về mục lục VBA Macro

Quy tắc chuẩn ISO của số CONTAINER

Ví dụ số Container : TGHU1234567

 01 số container gồm 02 phần:
  • Phần chữ: có 04 ký tự (chữ cái thứ 04 thường là chữ U)
  • Phần số: gồm 07 chữ số nguyên dương (trong đó số cuối cùng là check digit - số dùng để kiểm tra)
Ta sẽ dựa vào 10 ký tự đầu của số Container(TGHU123456) để tính ra số check digit và so sánh với số cuối cùng (số 7 trong ví dụ)
02 số này trùng nhau -> số Container này hợp lệ ISO

Quy tắc tìm số check digit như sau:
Ta có bảng tra giá trị tương ứng với các chữ:
A
B
C
D
E
F
G
H
I
J
K
L
M
N
O
P
Q
R
S
T
U
V
W
X
Y
Z
10
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
34
35
36
37
38

Lần lượt từ trái qua phải lấy số tương ứng với các chữ *2^n (bắt đầu từ 0->9)

Kí tự Số tương ứng Lũy thừa 2n Chi tiết Tách số
( a ) ( b ) ( c ) ( b ) x ( c ) ( e )
T 31 0 B5 x 20 31
G 17 1 B6 x 21 34
H 18 2 B7 x 22 72
U 32 3 B8 x 23 256
1 1 4 B9 x 24 16
2 2 5 B10 x 25 64
3 3 6 B11 x 26 192
4 4 7 B12 x 27 512
5 5 8 B13 x 28 1280
6 6 9 B14 x 29 3072
TỔNG 5529

Lấy tổng / 11 => số dư chính là check digit: số 7

Trùng với số cuối cùng của số container: TGHU1234567 => Số cont này hợp lệ

Các bạn xem thêm về chuẩn này tại trang:
https://www.bic-code.org/ (trang chính thức về chuẩn số CONTAINER)

Function KIEMTRA(Text As String)
'Copyright 2015 @ NGUYEN TRAN MINH
'All right reserved
'Mobi: (084) 0906 73 8682 (NGUYEN TRAN MINH)
'Function to check ISO standard of CONTAINER No

Dim MANG_SO, TONG As Integer
Dim MANG_CHU, S, EndChar As Byte 's la ky tu
Dim SoDung, EndNo, ChieuDai, i, j, k As Integer

ChieuDai = Len(Text)
Select Case ChieuDai
    Case 0
        KIEMTRA = "RONG!"
        Exit Function
    Case 1 To 10
        KIEMTRA = "THIÊ'U!"
        Exit Function
    Case Is > 11
        KIEMTRA = "TH" + ChrW(431) + "`A"
        Exit Function
End Select

Thứ Bảy, 5 tháng 1, 2019

THÔNG TIN CẤU HÌNH IPHONE 2G

 

Thông số kỹ thuật chi tiết iPhone 2G

208 câu hỏi trắc nghiệm mạng căn bản

 


1. Thiết bị hub thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
    A. Tầng 1
    B. Tầng 2
    C. Tầng 3
    D. Tất cả đều sai
2. Thiết bị Switch thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
    A. Tầng 1
    B. Tầng 2
    C. Tầng 3
    D. Tất cả đều sai
3. Thiết bị Bridge nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
    A. Tầng 1
    B. Tầng 2
    C. Tầng 3
    D. Tất cả đều sai
4. Thiết bị Repeater nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
    A. Tầng 1
    B. Tầng 2
    C. Tầng 3
    D. Tất cả đều sai
5. Thiết bị Router thông thường nằm ở tầng nào của mô hình OSI?
    A. Tầng 1
    B. Tầng 2
    C. Từ tầng 3 trở lên
    D. Tất cả đều sai

Thứ Năm, 3 tháng 1, 2019

THÔNG TIN CẤU HÌNH IPHONE 3G

 

Thông số kỹ thuật chi tiết iPhone 3G

Kiến thức về IP

 
Một địa chỉ IP v4 có 32 bit, tách thành 02 phần: Network ID và Host ID
Network ID: định danh cho mạng đó
Host ID: định danh cho 01 host trong mạng đó.
Ví dụ: số IP: 192.168.1.25 biểu diễn 32 bit (hệ nhị phân) sẽ như sau:
11000000.10101000.00000001.00011001
Cách tính số nhị phân các bạn dùng phần mềm calculator của window để xem nhé.Ở đây tôi đổi thử số 25 sang nhị phân làm ví dụ:
00011001 = 0*27 + 0*26 + 0*25+ 1*24 + 1*23 + 0*22 0*21 + 1*20 = 16 + 8 + 1 = 25
Trong 01 mạng có n địa chỉ IP (từ 0->n-1)
+Địa chỉ IP đầu tiên là định danh cho mạng đó.
+ Địa chỉ IP cuối cùng là địa chỉ broadcast cho mạng đó
Trong một mạng có n địa chỉ IP thì có n-2 địa chỉ được gán cho host.
Trong thực tế, đa phần các doanh nghiệp vừa và nhỏ số thiết bị trong mạng <200 host nên ở đây tôi chỉ đề cập đến lớp C trong bài toán chia mạng con.
Bảng tra subnet được chia ra từ mạng lớp C
STT

Số bit Net.ID
Subnet mask
Số lượng mạng
Số lượng địa chỉ trong mạng
0
Lớp C
24
255.255.255.0
20
256
1
Lớp C + 1
25
255.255.255.128
21
128
2
Lớp C + 2
26
255.255.255.192
22
64
3
Lớp C + 3
27
255.255.255.224
23
32
4
Lớp C + 4
28
255.255.255.240
24
16
5
Lớp C + 5
29
255.255.255.248
25
8
6
Lớp C + 6
30
255.255.255.252
26
4
7
Lớp C + 7
31
255.255.255.254
27
2

Thứ Tư, 2 tháng 1, 2019

THÔNG TIN CẤU HÌNH IPHONE 4S

 

Thông số kỹ thuật chi tiết iPhone 4S 16GB

Các lệnh NETWORK trong Window

 
1.       Lệnh PING
Cú pháp:ping ip/host [/t][/a][/l][/n]
ip: địa chỉ IP của máy cần kiểm tra; host là tên của máy tính cần kiểm tra/tên trang web.
– Tham số /t: Sử dụng tham số này để máy tính liên tục "ping" đến máy tính đích, cho đến khi bạn bấm Ctrl + C
– Tham số /a: Nhận địa chỉ IP từ tên host
– Tham số /l : Xác định độ rộng của gói tin gửi đi kiểm tra. Một số hacker sử dụng tham số này để tấn công từ chối dịch vụ một máy tính (Ping of Death – một loại DoS), nhưng tôi nghĩ là hacker có công cụ riêng để ping một gói tin lớn như thế này, và phải có nhiều máy tính cùng ping một lượt.
– Tham số /n : Xác định số gói tin sẽ gửi đi. Ví dụ: ping 174.178.0.1/n 5
Công dụng :
+ Lệnh này được sử dụng để kiểm tra xem một máy tính có kết nối với mạng không. Lệnh Ping sẽ gửi các gói tin từ máy tính bạn đang ngồi tới máy tính đích. Thông qua giá trị mà máy tính đích trả về đối với từng gói tin, bạn có thể xác định được tình trạng của đường truyền (chẳng hạn: gửi 4 gói tin nhưng chỉ nhận được 1 gói tin, chứng tỏ đường truyền rất chậm (xấu)). Hoặc cũng có thể xác định máy tính đó có kết nối hay không (Nếu không kết nối,kết quả là Unknow host)….

2.       Lệnh TRACERT
Cú pháp :tracert ip/host
Công dụng :
+ Lệnh này sẽ cho phép bạn "nhìn thấy" đường đi của các gói tin từ máy tính của bạn đến máy tính đích, xem gói tin của bạn vòng qua các server nào, các router nào… Quá hay nếu bạn muốn thăm dò một server nào đó (đặc biệt là mail server).
3.       Lệnh ARP
Cú pháp: arp
Công dụng: dùng để dịch IP sang MAC bằng cách lưu và chỉnh sửa các entries trong 01 table.
Tham số:
-a Xem arpcache
-s Thêm vào 01 entry
Để xóa arpcache ta dùng lệnh: netsh interface ip delete arpcache
Facebook Youtube Google+