NTM Solutions

Facebook Youtube Google+

Thứ Sáu, 2 tháng 11, 2018

Bài 01: Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng bàn phím,bộ gõ Tiếng Việt



Mến chào tất cả các bạn đọc giả Lophocvitinh.com.

Microsoft Word, còn được biết đến với tên khác là Winword, là một chương trình soạn thảo văn bản khá phổ biển hiện nay của công ty phần mềm nổi tiếng Microsoft. Nó cho phép người dùng làm việc với văn bản thô (text), các hiệu ứng như phông chữmàu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa (graphics) và nhiều hiệu ứng đa phương tiện (multimedia) khác như âm thanhvideo khiến cho việc soạn thảo văn bản được thuận tiện hơn. Ngoài ra cũng có các công cụ như kiểm tra chính tảngữ pháp của nhiều ngôn ngữ khác nhau để hỗ trợ người sử dụng.

Các phiên bản của Word thường lưu tên tập tin với đuôi là .doc, hay .docx đối với các phiên bản từ Word 2007 trở đi. Hầu hết các phiên bản của Word đều có thể mở được các tập tin văn bản thô (.txt) và cũng có thể làm việc với các định dạng khác, chẳng hạn như xử lý siêu văn bản (.html), thiết kế trang web.

Phiên bản Microsoft Word đầu tiên ra đời vào 11-1983, chạy trên hệ điều hành DOS.

Chi tiết lịch sử phát triển của phần mềm Microsoft Word các bạn xem tại đây.

Ngoài Microsoft Word còn có các chương trình soạn thảo văn bản thuộc loại phần mềm tự do nguồn mở thường gặp bao gồm: Writer (trong bộ OpenOffice), KWord (trong môi trường KDE) và AbiWord (trong môi trường GNOME).

Để gõ được Tiếng Việt có dấu hoàn chỉnh, dễ dàng trong hệ điều hành Windows người ta thường cài thêm phần mềm hỗ trợ gõ Tiếng Việt.

Một số phần mềm gõ Tiếng Việt thông dụng hiện nay:

1.       Unikey

2.       Vietkey

3.       Gõ Tiếng Việt

4.       GoTiengVietFx

5.       FVIK

6.       TocKyVNKey

7.       VTKey

Phần hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm gõ Tiếng Việt các bạn xem thêm tại đây.

Sau đây tôi xin giới thiệu 01 bàn phím thông dụng dành cho máy PC:



Các nhóm phím:

1.    Nhóm chữ:

gồm các ký tự từ A-Z và các ký tự đặc biệt.

Các phím nào có 02 ký tự cùng lúc nghĩa là: khi gõ bình thường mặc định sẽ hệ điều hành sẽ lấy phím bên dưới, muốn gõ ký tự ở trên thì đè phím SHIFT khi gõ.

Ví dụ:

Phím có 02 dấu : và ;

để gõ dấu ; ta đè phím SHIFT và phím : (viết tắt là SHIFT + : )

Để gõ chữ hoa ta bấm SHIFT + ký tự

hoặc bấm phím Capslock (lúc này đèn Capslock trên bàn phím sẽ sáng). Các ký tự gõ lúc này sẽ là CHỮ HOA HẾT. Để quay lại gõ chữ thường ta bấm phím Capslock lần nữa (đèn tắt).

2.    Nhóm số:

·         Gồm các số từ 0-9 và các dấu phép tính.

·         Thỉnh thoảng để gõ số nhanh (ví dụ làm thao tác ở quầy thu ngân) người ta dùng phím dãy số ở bên phải ngoài cùng. Khi dùng các phím này các bạn chú ý xem đèn Numlock đã sáng chưa, nếu chưa sáng ta bấm phím Numlock cho đèn sáng và tiến hành gõ số bình thường.

3.    Nhóm phím di chuyển con trỏ:

·         Trái, phải, lên xuống => dùng di chuyển con trỏ chuột hoặc dấu nháy bàn phím.

·         Phím BackSpace( mũi tên <- ) dùng xoá ký tự bên trái con trỏ.

·         Phím Delete dùng xoá ký tự bên phải con trỏ.

·         Phím Insert chèn thêm ký tự ngay vị trí con trỏ.

·         Phím Home dùng di chuyển con trỏ về đầu dòng.

·         Phím End dùng di chuyển con trỏ về cuối dòng.

·         Phím Page Up di chuyển con trỏ lên 01 trang.

·         Phím Page Down di chuyển con trỏ xuống 01 trang.

·         Phím Enter dùng tạo một hàng mới bên dưới con trỏ( xuống hàng)

·         Phím Tab dùng tạo một khoảng cách lớn

·         Phím Space (thanh dài nhất) dùng tạo 01 khoảng trắng.

4.       Nhóm phím chức năng:

·         Từ F1->F12

·         Phím PrintScreen dùng chụp màn hình và lưu vào bộ nhớ tạm.

·         Phím ESC dùng thoát chương trình

·         Ctrl, Shift, Alt là các phím bấm kèm phím khác.

·         Phím Windows (hình cửa sổ bay) dùng mở thanh Start.

·         Phím Right click dùng mở chuột phải ngay vị trí con trỏ.

Nếu vẫn chưa rõ các bạn xem thêm video clip hướng dẫn sau.




Tác giả: #tiensim