NTM Solutions

Thứ Bảy, 3 tháng 12, 2016

TỰ HỌC HTML – BÀI 6 – ĐỊNH DẠNG

HTML Định dạng chữ

Dùng các thẻ sau đây để định dạng chữ
  • <b> - Chữ đậm
  • <strong> - Chữ quan trọng
  • <i> - Chữ nghiêng
  • <em> - Chữ nhấn mạnh
  • <mark> - Chữ đánh dấu
  • <small> - Chữ nhỏ
  • <del> - Chữ đã bị xóa
  • <ins> - Chữ chèn
  • <sup> - Chữ nhỏ lên trên
  • <sub> - Chữ nhỏ xuống dưới


HTML Thẻ <b> và <strong>

Thẻ <b>dùng để tô đậm, không có nội dung gì quan trọng.

Ví dụ:

<b>Chữ đậm</b>Try it Yourself »
Thẻ <strong> xác định câu văn có ngữ nghĩa quan trọng

Ví dụ

<strong>Lớp học vi tính.com</strong>

HTML thẻ <i> và <em>

Thẻ <i> dùng để tạo chữ in nghiêng, không có nội dung gì đặc biệt.

Ví dụ:

<i>In nghiêng</i>Try it Yourself »
Thẻ <em> dùng để xác định câu có ý nghĩa nhấn mạnh.

Ví dụ:

<em>Câu nhấn mạnh</em>==Try it Yourself »
Chú ý: Về mặt hiển thị trên trình duyệt , thẻ <b> giống <strong; thẻ <i> giống thẻ <em> nhưng ý nghĩa thì khác.Thẻ <strong> và <em> có ý nghĩa quan trọng hơn.

HTML Thẻ <small>

Hiển thị chữ nhỏ hơn.

Ví dụ:

<h2>HTML <small>Nhỏ hơn 1 chút</small> Tiêu đề</h2>

HTML Thẻ <mark>

Thẻ <mark> dùng để đánh dấu hoặc tô sáng văn bản

Ví dụ:

<h2>HTML <mark>Tô sáng</mark> Tiêu đề</h2>ry it Your

HTML Thẻ <del>

Hiển thị dòng chữ bị xóa (có dấu gạch bỏ chữ)

Ví dụ:

<p>My favorite color is <del>blue</del> red.</p>

HTML Thẻ <ins>

Hiển thị đoạn văn bản được chèn vào (gạch dưới)

Example

<p>My favorite <ins>color</ins> is red.</p>

HTML Thẻ <sub>

Hiển thị dòng chữ in nhỏ phía trên.

Ví dụ:

<p>Đây là  <sub>subscripted</sub> text.</p>

HTML Thẻ <sup>

Hiển thị dòng chữ in nhỏ phía dưới

Ví dụ:


<p>This is <sup>superscripted</sup> text.</p>