FAQ (Câu hỏi thường gặp) có thể nằm bất kỳ vị trí nào trên trang, song thông thường nhất là đầu trang hoặc cuối trang. Tùy thuộc vào cách sử dụng, thuật ngữ này có thể đề cập cụ thể đến một câu hỏi thường gặp hoặc một danh sách nhiều câu hỏi và câu trả lời của họ.
khóa học vi tính văn phòng, khóa học lập trình, khoa hoc lap trinh online mien phi, khóa học quản trị mạng, giá điện thoại di động mới nhất, khoa hoc vi tinh van phong online mien phi, microsoft office courses online free
Chủ Nhật, 1 tháng 1, 2023
FAQ là gì ? Mục đích của FAQ ? Cách thức xây dựng nội dung câu hỏi thường gặp trên hệ thống web? What is FAQ?
FAQ (Câu hỏi thường gặp) có thể nằm bất kỳ vị trí nào trên trang, song thông thường nhất là đầu trang hoặc cuối trang. Tùy thuộc vào cách sử dụng, thuật ngữ này có thể đề cập cụ thể đến một câu hỏi thường gặp hoặc một danh sách nhiều câu hỏi và câu trả lời của họ.
Thứ Tư, 3 tháng 8, 2022
ĐỆ QUY DANH MỤC
Trong lập trình, chúng ta hay gặp đi gặp lại 01 vài bài toán kinh điển.
01 trong những
bài toán thường gặp trong lập trình web là tạo danh mục nhiều cấp bằng đệ quy.
Ví dụ:
trang web
bán hàng thời trang online có 01 menu đa cấp.
Hoặc trang
bán hàng có danh mục đa cấp chứa thông tin hàng hóa như sau:
thoitrang
-quan
--jeans
--legging
--congso
-ao
-vay
baiviet
giải thích: trang shop bán hàng có danh mục thời trang và bài viết.
trong danh mục thời trang -> chứa 03 danh mục: quần, áo, váy.
Trong danh mục quần -> chứa 03 danh mục: quần jeans, quần legging, quần công sở...
Ở đây mình
tạo sẵn 01 cơ sở dữ liệu: shopping
Và tạo bảng
categories có nội dung như sau:
Thứ Bảy, 9 tháng 7, 2022
Tự học CSS - Bài 34 - Website layout
Website Layout
01 trang web thường được chia thành các phần như: header, menus, phần chứa nội dung và footer.
Có rất nhiều kiểu thiết kế layout khác nhau. Nhưng nhìn chung, cấu trúc trang web như trên rất dễ gặp. Chúng ta hãy cùng xem xét kỹ cấu trúc này.Header
01 header thường nằm ở đỉnh trang web (hoặc bên phải ngay dưới
menu điều hướng top). Nó thường chứa 01 logo hoặc tên trang web.
Ví dụ:
.header
{
background-color: #F1F1F1;
text-align: center;
padding: 20px;
}
Navigation Bar
01 thanh điều hướng chứa danh sách các liên kết để giúp người
dùng di chuyển xuyên suốt trang web.
Ví dụ:
/* The navbar container */
.topnav {
overflow: hidden;
background-color: #333;
}
/* Navbar links */
.topnav a {
float: left;
display: block;
color: #f2f2f2;
text-align: center;
padding: 14px 16px;
text-decoration: none;
}
/* Links - change color on hover */
.topnav a:hover {
background-color: #ddd;
color: black;
}
Thứ Tư, 6 tháng 7, 2022
Tự học CSS - Bài 33 - Định dạng số đếm thẻ TIÊU ĐỀ
CSS counters là “các biến” được lưu giữ bởi CSS, trong đó các giá trị này có thể tăng lên bởi các qui tắc thiết lập của CSS (để lưu lại số lần chúng được dùng). Counters cho phép bạn tùy biến giao diện nội dung dựa vào những thay thế của nó trên văn bản.
Số tự động với counters
CSS counters giống như “các biến” vậy.
Giá trị biến có thể tăng bởi các qui tắc thiết lập trong CSS
(chúng sẽ ghi lại bao nhiêu lần đã được dùng).
Để làm việc với CSS counters, chúng ta sẽ dùng các thuộc
tính sau:
·
counter-reset – tạo hoặc resets lại 01 counter
·
counter-increment –
tăng 01 giá trị counter
·
content – chèn nội dung phát sinh
Để dùng 01 CSS counter, ban đầu ta phải tạo ra bằng counter-reset
Ví dụ sau tạo ra 01 counter cho trang (trong phần chọn qua
body), sau đó tăng giá trị counter sau mỗi thẻ <h2> và thêm “Section
<giá trị của counter>:” vào đầu mỗi thẻ <h2>
body {
counter-reset: section;
}
h2::before {
counter-increment: section;
content: "Section
" counter(section) ": ";
}
Thứ Bảy, 2 tháng 7, 2022
Tự học CSS - Bài 32 - Định dạng biểu mẫu
Định dạng INPUT
Sử dụng thuộc tính width để khai báo bề ngang của input.
input
{
width: 100%;
}
Ví dụ
trên áp dụng cho tất cả phần tử <input>. Nếu bạn chỉ muốn định dạng 01 input nhất định, bạn có thể
dùng cách chọn qua thuộc tính.
input[type=text] – chỉ chọn text fields
input[type=password] – chỉ chọn các password fields
input[type=number] – chỉ chọn các number fields
và
còn nhiều trường khác nữa.
Padded Inputs
Dùng thuộc tính padding để thêm khoảng trắng bên trong text
field.
Mẹo: khi bạn có nhiều inputs xen kẽ nhau, bạn cũng sẽ muốn
thêm vào margin
để thêm khoảng cách giữa chúng.
input[type=text]
{
width: 100%;
padding: 12px 20px;
margin: 8px 0;
box-sizing: border-box;
}
Chú
ý rằng chúng ta thiết lập thuộc tính box-sizing cho border-box. Điều này đảm bảo rằng padding và ngay cả các đường viền được
bao gồm trong kích thước tổng chiều cao và bề rộng của các phần tử.






